Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ 1.1 Khái luận về nông nghiệp đô thị 1.1 Khái niệm về nông nghiệp đô thị Có nhiều quan niệm và cách tiếp cận đối với NNĐT như sau: Theo Luc Mougeot (2002), NNĐT là một ngành sản xuất định vị ở ngoại ô hay trung tâm đô thị, có chức năng sản xuất, đa dạng hóa các loại lương thực, thực phẩm và các loại sản phẩm phi lương thực khác, tái sử dụng các nguồn chất thải đô thị, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ đô thị, vùng lân cận đô thị; đồng thời cung cấp trở lại cho khu vực này các sản phẩm và dịch vụ cao cấp. Quản lý đất đai đô thị Nông nghiệp nông thôn Hệ thống cung cấp lương thực thực phẩm đô thị Nông nghiệp đô thị Chiến lược tồn tại đô thị An ninh lương thực thực Phát triển bền vững đô thị phẩm đô thị Hình 1.1: Nông nghiệp đô thị trong mối quan hệ với các lĩnh vực đô thị khác (Nguồn: Luc J. 2002) Theo FAO-COAG (1999), NNĐT và ngoại vi đô thị là các hoạt động nông nghiệp xảy ra bên trong và xung quanh các thành phố, sử dụng toàn bộ các nguồn lực tự nhiên (đất, nước, năng lượng.), cũng như từ các dịch vụ cung ứng cho nhiều mục đích khác để đáp ứng nhu cầu của dân cư đô thị. Những hoạt động quan trọng của NNĐT và ngoại vi đô thị bao gồm: làm vườn, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp.
Nông nghiệp nội thị bao gồm những khu vực nhỏ (mảnh đất nhỏ, vườn, ven đường, ban công, thùng.) trong đô thị dùng để trồng trọt và nuôi gia súc nhỏ hoặc bò sữa phục vụ cho tự tiêu dùng hay tiêu dùng ở thị trường hàng xóm. Nông nghiệp ngoại 12 thị bao gồm những đơn vị nông trại gần đô thị tiến hành kinh doanh toàn phần hay hay bán phần rau quả và các cây trồng khác, nuôi gia cầm và gia súc, sản xuất sữa và trứng. Như vậy, NNĐT bao gồm hai bộ phận nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị; trong đó, nông nghiệp ngoại thị bao gồm bộ phận nông nghiệp nằm trong ranh giới hành chính của đô thị và bộ phận nông nghiệp liền kề đô thị đang chịu tác động trực tiếp của đô thị và mang chức năng của NNĐT. Theo Lê Văn Trưởng (2008), sản xuất NNĐT là tập hợp các hình thức SXNN ở khu vực nội thị và ngoại thị có những đặc trưng chung về chức năng, tính chất, mục đích và trình độ phát triển.
So với khu vực nông thôn, khu vực đô thị do có nhiều nguồn lực và các nhân tố tác động nên sẽ có nhiều loại hình nông nghiệp hơn. Trên cơ sở các khái niệm trên và cách tiếp cận từ góc độ của quản lý kinh tế; luận văn đưa ra khái niệm về NNĐT như sau: “NNĐT là các hoạt động nông nghiệp trong và ven đô thị trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm tươi sống, an toàn; tạo cảnh quan đô thị; tăng thêm không gian xanh và cơ hội giải trí; cung ứng dịch vụ nông nghiệp cho nông dân và hỗ trợ phát triển du lịch…; trong đó chú trọng phương pháp canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, không cần nhiều đất, ít gây ô nhiễm môi trường, sử dụng hoặc tái sử dụng các nguồn lực và chất thải đô thị”.2 Đặc điểm của nông nghiệp đô thị Lê Văn Trưởng (2008) đã nghiên cứu đặc điểm của NNĐT là diện tích sản xuất nhỏ, phù hợp với điều kiện ở thành thị; để phát triển thành công NNĐT phải gắn liền với khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại hay còn gọi là nông nghiệp công nghệ cao và các sản phẩm sản xuất ra phục vụ ngay cho nhu cầu của khu vực đô thị như: hoa lan, cây cảnh, cá cảnh, nuôi trồng các loại đặc sản, cao sản… Ngoài giá trị trong sinh hoạt còn góp phần tạo mỹ quan đô thị, tạo nét văn hóa đô thị và cải thiện môi trường sinh thái theo hướng xanh - sạch - đẹp, hài hòa giữa thiên nhiên với con người.1: Đặc điểm của nông nghiệp nội thị và ngoại thị Đặc Nông nghiệp ngoại thị TT Nông nghiệp nội thị điểm và ven đô Thời - Xuất hiện muộn và phát triển - Xuất hiện muộn và phát triển 1 gian xuất theo sau quá trình phát triển đô dưới tác động chủ yếu của quá hiện thị. trình ĐTH. - Khu vực nội thị - Khu vực ngoại thị - Quy mô nhỏ, manh mún, xen - Quy mô rộng lớn, được quy ghép về mặt lãnh thổ với các hoạch rõ ràng, hình thành các Vị trí và hoạt động kinh tế khác nhau.
vùng chuyên canh, các vành đai 2 lãnh thổ Nhiều tầng khi tiến hành cả nông nghiệp. trên nóc nhà tầng, ban công. - Lãnh thổ SXNN khá ổn định - Lãnh thổ kém ổn định, dễ bị thu do quy hoạch đô thị đã hoàn tất. hẹp do quá trình ĐTH.
- Là bộ phận cấu thành quy - Là trung gian giữa nông nghiệp hoạch đô thị. nông thôn và NNĐT. - Là hệ thống kinh tế - sinh thái. - Là hệ thống sinh thái: đồng Chức ruộng, thủy vực và rừng.
3 năng - Cung cấp thực phẩm tươi sống - Cung cấp lương thực và thực cho hộ gia đình và khu vực phẩm cho đô thị và các thị trường hàng xóm. khác; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. - Nguồn lực tự nhiên đóng vai - Nguồn lực tự nhiên, lao động, cơ trò thứ yếu so với nguồn lực sở hạ tầng. Nguồn chất thải, lao động, cơ sở hạ 4 lực phát tầng.
triển - Yếu tố nhu cầu đóng vai trò - Yếu tố tự nhiên đóng vai trò chủ yếu còn các yếu tố tự nhiên quan trọng. tuy được tính đến nhưng thường 14 giữ vai trò thứ yếu. - Thiếu cơ sở hạ tầng riêng. - Cơ sở hạ tầng khá phát triển và có tính chuyên môn hoá cao.
- Giá thuê đất canh tác cao. - Giá thuê đất canh tác thấp hơn. - Dân cư tham gia SXNN có - Dân cư tham gia SXNN chủ yếu nhiều nhóm người khác nhau. là nông dân.
Mật độ dân cư nông Mật độ dân cư nông nghiệp rất nghiệp khá cao. - Lao động trong nông nghiệp - Lao động sử dụng toàn bộ hay phần lớn là lao động tại chỗ. Tỷ phần lớn thời gian cho hoạt động Dân cư lệ thời gian dành cho nông nông nghiệp; Phần lớn là lao động 5 và lao nghiệp thấp. tại chỗ, có thu nhập thấp.
động - Trình độ canh tác, khả năng - Trình độ canh tác, khả năng ứng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cao, dụng tiến bộ kỹ thuật cao, khả khả năng tiếp thị tốt, linh hoạt. năng tiếp thị tốt và linh hoạt. - Thời gian rãnh rỗi ít do nhiều - Thời gian rãnh rỗi nhiều do ít công việc phi nông nghiệp. công việc phi nông nghiệp.
- Tiền công lao động cao. - Tiền công lao động thấp hơn - Kinh doanh hỗn hợp. - Phần lớn thuần nông, ít nghề. Kiểu hộ - Dễ thay đổi ngành nghề.
- Chậm thay đổi ngành nghề. 6 gia đình, - Ít DN và có qui mô nhỏ, phần - DN nhiều, quy mô trung bình và DN lớn là người trong hộ gia đình. - Trồng rau, đậu, hoa, cây cảnh, - Trồng cây lương thực, rau đậu, Cơ cấu cây bóng mát, cây chắn bụi, cây cây ăn quả, hoa và cây cảnh, cây 7 ngành ăn quả; nuôi thủy sản, gia súc, công nghiệp hàng năm; nuôi thủy nghề gia cầm, lâm nghiệp. sản, súc vật, gia cầm; lâm nghiệp.
- Tiến hành quanh năm, có - Tiến hành quanh năm, nhưng Tính mùa 8 nhiều sản phẩm nông nghiệp tính mùa vụ rất rõ ràng. vụ trái vụ, tính mùa vụ không lớn. 15 - Hệ số sử dụng đất cao. - Hệ số sử dụng đất khá cao.
- Tiếp cận với dịch vụ nông - Dịch vụ nông nghiệp phát triển, Dịch vụ nghiệp khó khăn, cơ cấu dịch vụ tiếp cận với dịch vụ nông nghiệp 9 nông nông nghiệp kém đa dạng và dễ dàng, cơ cấu dịch vụ đa dạng. nghiệp phát triển không đồng bộ. - Tín dụng phát triển. - Tín dụng kém phát triển.
- Khó áp dụng công nghệ và chủ - Phát triển khá mạnh ở cả ba qui Công yếu là những công nghệ ở quy mô (nhỏ, trung bình, lớn) và ba nghệ sản mô nhỏ, trình độ trung bình. 10 xuất, chế - Sử dụng năng lượng thương - Sử dụng năng lượng thương mại biến và mại để chế biến và bảo quản. và năng lượng tự nhiên để chế bảo quản biến và bảo quản. - Thị trường tại chỗ (tự tiêu - Thị trường chủ yếu là các đô thị, Thị dùng trong gia đình và hàng thị trường tại chỗ dung lượng trường xóm), đa dạng và khó tính.
11 tiêu thụ Dung lượng thị trường lớn. nông sản - Thông tin thị trường phát triển. - Thông tin thị trường kém phát triển hơn. Trình độ - Cao.
- Cao 12 thâm - Sử dụng các phương pháp - Sử dụng các phương pháp canh canh canh tác hiện đại là chủ yếu. tác hiện đại và cổ truyền. - Hiệu quả về mặt môi trường, - Hiệu quả về mặt kinh tế cao, còn Hiệu quả thẩm mỹ, xã hội, giáo dục khá hiệu quả về các mặt môi trường, kinh tế, cao, nhưng hiệu quả kinh tế rất thẩm mỹ, xã hội, giáo dục thấp 13 xã hội, thấp. môi - Năng suất lao động thấp.
- Năng suất lao động cao. - Đóng góp cho GDP rất nhỏ. - Đóng góp đáng kể cho GDP; Thu nhập tính trên 01 ha khá cao. 16 - Giảm thiểu thiên tai; bảo vệ và - Tác động môi trường của nông sử dụng có hiệu quả nguồn năng nghiệp rất mạnh, chủ yếu tới các lượng, nguồn nước; tái sử dụng thành phần sinh vật, đất, nước, chất thải; tạo cảnh quan đẹp và không khí.
Tác động không gian xanh cho đô thị. 14 môi - Dễ gây nguy cơ nhiễm bệnh từ - Dễ gây nguy cơ nhiễm bệnh từ trường vật nuôi cho người trên qui mô vật nuôi cho người, ô nhiễm nhỏ, ô nhiễm nguồn nước do sử nguồn nước trên quy mô lớn do sử dụng hoá chất nông nghiệp. dụng nhiều hoá chất nông nghiệp. - Chất lượng không khí kém.
- Chất lượng không khí tốt hơn. - Nông nghiệp nội thị không thể - Nông nghiệp ngoại thị dễ dàng Hướng chuyển hóa thành nông nghiệp chuyển hóa thành nông nghiệp nội 15 chuyển ngoại thị, trừ một số trường hợp thị do quá trình mở rộng đô thị. Nguồn: Lê Văn Trưởng, 2008.