Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại khu vực ven biển miền Bắc đang tạo ra áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất rất lớn. Tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, tổng diện tích tự nhiên là 31.919,34 ha, trong đó dân số năm 2017 đạt 139.025 người với 88,66% (tương đương 123.263 người) sinh sống tại khu vực nông thôn. Việc quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất nông nghiệp đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của địa phương, đặc biệt trong bối cảnh địa bàn vừa hoàn thành các mục tiêu quan trọng của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do nhu cầu mở rộng hạ tầng công nghiệp và đô thị, trong khi yêu cầu gia tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đòi hỏi phải có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý. Luận văn tập trung giải quyết các mục tiêu chính: xác định biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2017, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất, phân tích tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sản xuất nông nghiệp và đề xuất các định hướng sử dụng đất hiệu quả đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn thị xã Quảng Yên, khảo sát chuyên sâu tại 3 tiểu vùng sinh thái đại diện trong giai đoạn 2014 - 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc tạo cơ sở khoa học giúp địa phương phân bổ hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng 59,36 tỷ đồng, nâng mức thu nhập bình quân khu vực nông thôn lên 41,88 triệu đồng/người/năm, đồng thời hỗ trợ hoàn thiện đồng bộ 19 tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) với 5 nguyên tắc cốt lõi về tính bền vững: duy trì và nâng cao sản lượng, giảm thiểu rủi ro sản xuất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo hiệu quả kinh tế lâu dài và đạt được sự chấp nhận của cộng đồng. Đồng thời, đề tài tiếp cận quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất toàn diện trên 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành nền tảng, bao gồm: Loại hình sử dụng đất (LUT), Kiểu sử dụng đất, Giá trị sản xuất (GTSX), Chi phí trung gian (CPTG), Thu nhập hỗn hợp (TNHH), Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) và Giá trị ngày công lao động (GTNC). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được lượng hóa theo thang điểm 3 cấp độ (Cao: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Thấp: 1 điểm). Khung tiêu chuẩn này yêu cầu tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động phải đạt từ 80% trở lên theo tiêu chí nông thôn mới, làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống canh tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, cùng các phòng ban chuyên môn của thị xã Quảng Yên trong giai đoạn 2014 - 2017.

Cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 90 hộ nông dân sản xuất nông nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của thị xã: xã Hiệp Hòa đại diện cho Tiểu vùng 1 (vùng đồi núi phía Bắc, chiếm 18,3% diện tích tự nhiên), xã Liên Vị đại diện cho Tiểu vùng 2 (vùng đồng bằng phù sa trong đê khu vực Hà Nam, chiếm 44% diện tích tự nhiên) và xã Hoàng Tân đại diện cho Tiểu vùng 3 (vùng bãi bồi cửa sông, ven biển chua mặn, chiếm 37,1% diện tích tự nhiên). Mỗi xã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 30 nông hộ bằng phiếu điều tra nông thôn nhanh (RRA).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đánh giá đất của FAO kết hợp phân tích thống kê kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác giá trị thu nhập hỗn hợp và hiệu quả đồng vốn của từng mô hình canh tác. Sự kết hợp này giúp phản ánh khách quan mối quan hệ giữa chi phí đầu vào, công lao động gia đình và mức độ an toàn sinh thái, từ đó đưa ra bức tranh toàn diện về năng lực thích ứng của từng loại hình sử dụng đất trong giai đoạn từ tháng 4/2017 đến tháng 8/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và xử lý số liệu đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Yên:

Thứ nhất, cơ cấu quỹ đất nông nghiệp có sự phân hóa mạnh mẽ với 4 loại hình sử dụng đất chính và 24 kiểu sử dụng đất cụ thể. Loại hình sử dụng đất chiếm diện tích lớn nhất là nuôi trồng thủy hải sản với kiểu nuôi tôm thương phẩm đạt 4.644,43 ha, chiếm 23,60% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn thị xã. Ngược lại, loại hình chuyên rau màu chiếm diện tích nhỏ nhất với 371,36 ha (1,89%), trong đó kiểu sử dụng đất ngô mùa kết hợp cà chua có quy mô nhỏ nhất đạt 9,97 ha, chiếm tỷ lệ 0,05%.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng đất có sự chênh lệch rõ rệt. Loại hình nuôi trồng thủy hải sản mang lại giá trị kinh tế vượt trội nhất với thu nhập hỗn hợp dao động từ 580 triệu đồng đến 690 triệu đồng/ha/năm. Loại hình chuyên rau màu mang lại hiệu quả cao thứ hai với thu nhập hỗn hợp đạt từ 250 triệu đồng đến trên 300 triệu đồng/ha/năm, cao gấp nhiều lần so với các công thức luân canh lúa truyền thống.

Thứ ba, chương trình xây dựng nông thôn mới đã tạo bước đột phá về thu nhập cho cư dân địa phương. Đến năm 2017, thu nhập bình quân của người dân nông thôn đạt 41,88 triệu đồng/người/năm, tăng 102,2% so với năm 2016. Tại một số xã điểm có mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiệu quả, mức thu nhập bình quân đã chạm mốc 47 triệu đồng/người/năm.

Thứ tư, mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ cao. Toàn thị xã đã có 5/8 xã đạt tiêu chí thu nhập, 4/8 xã đạt tiêu chí hộ nghèo, 8/8 xã hoàn thành tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm và 7/8 xã đạt tiêu chí tổ chức sản xuất. Đã có 23 thôn đăng ký xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu cùng 242 hộ gia đình triển khai mô hình vườn mẫu tại các xã Tiền An, Sông Khoai, Liên Hòa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng vượt bậc về hiệu quả sử dụng đất là sự đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng. Việc thị xã huy động thành công 59,36 tỷ đồng trong năm 2017 để kiên cố hóa giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng và bảo vệ tuyến đê biển dài 34 km tại vùng Hà Nam đã tạo điều kiện tiên quyết cho việc thâm canh, tăng vụ và ứng dụng khoa học kỹ thuật.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Nghi Lộc (tỉnh Nghệ An) và huyện Chương Mỹ (thành phố Hà Nội), kết quả nghiên cứu tại Quảng Yên hoàn toàn thống nhất về mặt xu hướng: các loại hình chuyên canh rau màu và thủy sản nước lợ luôn mang lại tỷ suất sinh lời và khả năng thu hút lao động cao hơn hẳn so với chuyên canh lúa nước. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật tại một số vùng chuyên canh rau cũng như nguy cơ ô nhiễm nguồn nước từ nuôi tôm thâm canh đang đặt ra thách thức lớn về mặt môi trường.

Để phục vụ công tác quy hoạch, các dữ liệu biến động diện tích giai đoạn 2014 - 2017 được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu tỷ lệ đất đai và bảng ma trận tổng hợp điểm đánh giá kinh tế - xã hội - môi trường. Việc biểu diễn số liệu qua hệ thống bảng so sánh đa tiêu chí giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện những kiểu sử dụng đất vừa đạt giá trị kinh tế trên 300 triệu đồng/ha, vừa đảm bảo an toàn sinh thái cho toàn vùng bãi triều ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và tiềm năng của từng tiểu vùng sinh thái, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Yên:

Thứ nhất, quy hoạch và chuyển đổi linh hoạt cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo tiểu vùng sinh thái. Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần chủ trì chuyển đổi khoảng 150 đến 200 ha diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang mô hình chuyên canh rau an toàn tập trung và nuôi tôm công nghệ cao. Mục tiêu đặt ra là nâng thu nhập hỗn hợp bình quân của nhóm đất rau màu lên trên 350 triệu đồng/ha/năm và nhóm đất nuôi trồng thủy sản lên trên 750 triệu đồng/ha/năm trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, tập trung nguồn lực nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng. Phòng Kinh tế phối hợp Ban Quản lý dự án thị xã cần huy động khoảng 65 đến 70 tỷ đồng từ nguồn ngân sách và vốn xã hội hóa để kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương tưới tiêu chủ động, nâng cấp các trạm bơm điện và gia cố 34 km đê biển bao bọc khu vực Hà Nam. Tiến độ hoàn thành dứt điểm trước năm 2021.

Thứ three, đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và thực hành nông nghiệp sinh thái bền vững. Trạm Khuyến nông thị xã và Hội Nông dân cần hướng dẫn 100% diện tích vùng chuyên canh rau màu thực hiện đúng quy trình VietGAP, nhân rộng từ 242 mô hình vườn mẫu hiện nay lên 500 mô hình đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phấn đấu cắt giảm 20% lượng thuốc trừ sâu hóa học trong giai đoạn 2019 - 2023.

Thứ tư, xây dựng chuỗi giá trị và phát triển thương hiệu nông sản an toàn Quảng Yên. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với doanh nghiệp thu mua thành lập từ 15 đến 20 tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành. Mục tiêu kết nối bao tiêu ổn định từ 80% sản lượng rau củ và thủy hải sản cung cấp cho các đô thị lân cận như thành phố Hạ Long và thành phố Hải Phòng trong tầm nhìn giai đoạn 2019 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và nông nghiệp cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế thị xã Quảng Yên tham mưu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn liền với 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà khoa học chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá đất toàn diện theo tiêu chuẩn FAO, quy trình thiết kế phiếu khảo sát thực địa 90 nông hộ và phương pháp xử lý số liệu kinh tế - kỹ thuật mẫu mực phục vụ nghiên cứu học thuật.

Chính quyền cấp xã và Ban Chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới: Cung cấp các bài học kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp tổ chức sản xuất để nhân rộng 23 thôn nông thôn mới kiểu mẫu, phát triển kinh tế hộ gia đình và nâng cao thu nhập người dân nông thôn vượt mốc 47 triệu đồng/người/năm.

Các hợp tác xã, doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao: Giúp các đơn vị nắm bắt đặc điểm thổ nhưỡng, tiềm năng sinh thái của từng tiểu vùng để định hướng đầu tư vào vùng nuôi tôm 4.644,43 ha hoặc liên kết chuỗi sản xuất rau an toàn diện tích 371,36 ha.

Câu hỏi thường gặp

Biến động diện tích đất nông nghiệp thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014 - 2017 diễn ra theo chiều hướng nào? Quỹ đất nông nghiệp của thị xã có xu hướng giảm nhẹ do chuyển đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng và đô thị hóa. Tuy nhiên, nội bộ cơ cấu đất nông nghiệp có sự dịch chuyển tích cực khi tăng diện tích nuôi trồng thủy sản lên 4.644,43 ha và mở rộng các vùng chuyên canh rau màu đạt 371,36 ha để nâng cao giá trị gia tăng.

Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên địa bàn nghiên cứu? Loại hình nuôi trồng thủy hải sản (chuyên nuôi tôm) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập hỗn hợp từ 580 đến 690 triệu đồng/ha/năm. Đứng thứ hai là loại hình chuyên rau màu với thu nhập hỗn hợp từ 250 đến trên 300 triệu đồng/ha/năm, vượt trội hoàn toàn so với các loại hình trồng lúa truyền thống.

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã tác động như thế nào đến đời sống nông dân thị xã Quảng Yên? Chương trình đã tạo đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ khi giúp thu nhập bình quân của người dân khu vực nông thôn đạt 41,88 triệu đồng/năm vào năm 2017, tăng trưởng 102,2% so với năm 2016. Tỷ lệ lao động có việc làm đạt chuẩn tại 8/8 xã và có 242 hộ dân tham gia xây dựng vườn mẫu hiệu quả.

Phương pháp chọn điểm và cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 90 hộ nông dân phân bổ đều tại 3 xã (30 hộ/xã): xã Hiệp Hòa (đại diện vùng đồi núi chiếm 18,3% diện tích), xã Liên Vị (đại diện vùng đồng bằng chiếm 44% diện tích) và xã Hoàng Tân (đại diện vùng bãi bồi ven biển chiếm 37,1% diện tích).

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để bảo đảm tính bền vững về mặt môi trường đất? Đề tài khuyến nghị áp dụng nghiêm ngặt quy trình VietGAP trên toàn bộ diện tích chuyên rau màu, kiểm soát liều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời xử lý triệt để nước thải tại vùng nuôi tôm 4.644,43 ha nhằm duy trì độ phì nhiêu và chống suy thoái đất mặn ven biển.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng và biến động quỹ đất nông nghiệp thị xã Quảng Yên với 4 loại hình sử dụng đất chính và 24 kiểu sử dụng đất trên tổng diện tích tự nhiên 31.919,34 ha.
  • Khẳng định mô hình nuôi tôm nước lợ (4.644,43 ha) và chuyên canh rau màu (371,36 ha) là 2 loại hình đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với thu nhập hỗn hợp đạt lần lượt tới 690 triệu đồng/ha và trên 300 triệu đồng/ha.
  • Đánh giá thành công của chương trình nông thôn mới thông qua việc huy động 59,36 tỷ đồng vốn hạ tầng, thúc đẩy thu nhập người dân nông thôn đạt 41,88 triệu đồng/người/năm vào năm 2017.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 90 nông hộ tại 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng phục vụ đánh giá đất đai theo khung chuẩn FAO.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, hạ tầng, môi trường và chuỗi giá trị nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý đất đai và chuyển dịch cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng ven biển Quảng Ninh. Về lộ trình tiếp theo, địa phương cần hoàn thiện quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2022 và tiếp tục mở rộng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản bền vững đến năm 2025. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu nên tham khảo, áp dụng ngay mô hình đánh giá này vào thực tế quy hoạch địa phương để nâng cao giá trị tài nguyên đất đai.