CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người, nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của quá trình lao ñộng sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
Trong thời gian qua ñã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhân lực. Những nghiên cứu này ñã ñưa ra một số khái niệm, ñịnh nghĩa về nhân lực một cách khái quát như sau: Theo Phạm Minh Hạc, nhân lực là sức lực trong mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó con người ñủ ñiều kiện tham gia và quá trình lao ñộng, con người có sức lao ñộng [8]. Theo Võ Xuân Tiến, nhân lực chỉ là sức người, bao hàm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần, cả ở mặt tài và mặt ñức [26].
Như vậy, khái niệm nhân lực ñược hiểu khá rộng ở nhiều mức ñộ khác nhau, từ những vấn ñề trên tác giả quan niệm về nhân lực như sau: Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người, nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của quá trình lao ñộng sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội [28]. Nguồn nhân lực Là khái niệm ñể nói ñến tiềm năng của con người gồm có thể lực, trí lực và nhân cách của con người. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe Luan van 8 của con người, mức sống, thu nhập, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc, nghỉ ngơi… Trí lực là nguồn lực tiềm tàng to lớn của con người, ñó là tài năng, năng khiếu cũng như quan ñiểm, lòng tin, nhân cách… Theo cách tiếp cận của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng. Theo khái niệm kinh tế phổ thông thì nguồn nhân lực là toàn bộ tiềm năng của con người về mặt hoạt ñộng kinh tế - xã hội.
Trong cách ñịnh nghĩa này các ñặc ñiểm cơ bản nhất của khái niệm ñược làm rõ. Lao ñộng con người hay nhân lực phải bao gồm cả khả năng về thể lực và trí lực của một con người cụ thể trong tổ chức. Về nguồn nhân lực cũng ñược hiểu rõ hơn với tính chất tổng hợp của toàn bộ các cá thể người lao ñộng cả ở hiện tại và tương lai trong một tổ chức, ñịa phương [16]. Theo Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của một nước hay một ñịa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào ñó [8].
Theo Võ Xuân Tiến, nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng) gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng nhu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh [28]. Theo quan niệm của một số chuyên gia khác, thì: Nguồn nhân lực ñược xem là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất, tinh thần, sức khoẻ và trí tệ, năng lực, thái ñộ và phong cách lao ñộng. Từ những khái niệm ở trên, trong Luận văn này tác giả quan niệm về nguồn nhân lực như sau: nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng) gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng nhu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh [28]. Nguồn nhân lực hành chính Nguồn nhân lực hành chính bao gồm lực lượng lao ñộng tham gia trực tiếp vào hoạt ñộng hành chính công ở các cơ quan hành chính Nhà nước và ñược hưởng thu nhập chính từ những hoạt ñộng ñó.
Nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nước là ñội ngũ CBCC ñược hình thành từ quá trình tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy ñịnh tại Luật CBCC năm 2008. Từ những quy ñịnh trên trong Luận văn này tác giả quan niệm nguồn nhân lực hành chính như sau: Nguồn nhân lực hành chính là tổng thể các tiềm năng lao ñộng bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực thực chất là quá trình tạo ra sự thay ñổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ, trong ñó việc gia tăng về chất lượng ñể ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội là yếu tố quan trọng nhất trong việc phát triển nguồn nhân lực ñối với một tổ chức, một ñịa phương. Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua ñào tạo, bồi dưỡng và ñào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối ña tiềm năng nhằm kích thích ñộng cơ, thái ñộ làm việc của con người, ñể họ mang hết sức mình hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.
Với quan ñiểm này tác giả tập trung phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện hơn, bằng việc tích cực ñào tạo, nâng cao ñộng cơ, ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng ở khía cạnh nâng cao trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm các thành tố: ñào tạo, bồi dưỡng và ñào tạo lại nhân lực theo phương châm học suốt ñời ñể phát triển qui mô, ñiều chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với nhu cầu của xã hội; hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp, kỹ năng sống của Luan van 10 người lao ñộng. ðây là quan ñiểm thể hiện các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nguồn nhân lực. Theo Võ Xuân Tiến, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm ho thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai ñoạn phát triển, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân [28].
Từ những quan niệm triên, trong ñề tài này tác giả quan niệm phát triển nguồn nhân lực như sau: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực về mọi mặt nhằm ñáp ứng yêu cầu của tổ chức, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân [28]. ðặc ñiểm của nguồn nhân lực hành chính cấp xã a. Là lực lượng lao ñộng trong khu vực hành chính Cán bộ, công chức là một bộ phận trong toàn bộ nhân lực của hệ thống chính trị và cán bộ, công chức hành chính chỉ là một bộ phận trong ñội ngũ ñó, bao gồm những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong hệ thống hành chính công quyền, ñược phân theo trình ñộ ñào tạo, ngành chuyên môn, ñược xếp vào một ngạch hành chính. Hay nói cách khác, nguồn nhân lực hành chính là tổng thể những tiềm năng của con người, gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người trong các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, cơ cấu của cơ quan hành chính Nhà nước ñòi hỏi.
Như vậy, nguồn nhân lực hành chính Nhà nước bao gồm hai mặt ñó là: số lượng biên chế CBCC trong cơ quan hành chính Nhà nước (mặt ñịnh lượng) và hệ thống phẩm chất, năng lực chuyên môn, sức khỏe (mặt ñịnh tính). Nguồn nhân lực như ñã phân tích ở trên, có nhiều quan ñiểm, nội dung khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi ñề tài này tác giả chỉ ñi sâu nghiên cứu Luan van 11 việc phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã bao gồm những người ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 4 Luật CBCC năm 2008 gồm: - Cán bộ hành chính cấp xã là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong UBND như: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn [17]. - Công chức hành chính cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, phường, thị trấn, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, gồm 7 chức danh: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; ðịa chính - Xây dựng - ðô thị và môi trường (ñối với phường, thị trấn) hoặc ðịa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (ñối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội [17].
Khái niệm CBCC có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau tùy theo chế ñộ chính trị, cách thức tổ chức nhà nước, ñặc ñiểm kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa mà mỗi quốc, tuy nhiên các ñịnh nghĩa ñó vẫn bao hàm những yếu tố sau: - Là công dân nước ñó. - ðược Nhà nước tuyển dụng chính thức. - ðược giao giữ một công vụ thường xuyên. - ðược xếp vào ngạch công chức.
- Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. - Làm việc trong công sở. Là một ñội ngũ chuyên nghiệp Chuyên nghiệp là ñặc trưng ñầu tiên của ñội ngũ công chức hành chính. Bộ máy Nhà nước có chức năng tổ chức quản lý ñiều hành xã hội, giải quyết các mối quan hệ ñối nội, ñối ngoại phức tạp, các vấn ñề chung ñặt ra trong xã hội nhằm ñảm bảo cho xã hội ổn ñịnh và phát triển.
Với chức năng ñó bộ máy Nhà nước phải giải quyết một khối lượng công việc ñặc thù một cách thường xuyên và liên tục. Luan van 12 Tính chuyên nghiệp của cán bộ công chức hành chính ñược quy ñịnh bởi ñịa vị pháp lý và nó bao hàm hai yếu tố: thời gian, thâm niên công tác và trình ñộ năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hành chính. Hai yếu tố này ñược “ñan xen, bổ trợ” cho nhau một cách chặt chẽ ñể tạo nên mức ñộ chuyên nghiệp của người công chức hành chính.