ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ THÙY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, NĂM 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ THÙY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 10 NGÀNH: LL VÀ PP DẠY HỌC VĂN - TIẾNG VIỆT Mã số: 8.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Thu Thủy THÁI NGUYÊN, NĂM 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019 Tác giả Trần Thị Thùy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CẢM ƠN Để luận văn hoàn thành và được phép bảo vệ em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều cá nhân và đơn vị. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến: - Cô giáo PGS. TS Nguyễn Thị Thu Thủy - người đã dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn, góp ý, chia sẻ… giúp em có định hướng đúng trong suốt thời gian thực hiện luận văn. - Các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá luận văn đã có nhiều góp ý về mặt khoa học để em hoàn thiện luận văn được tốt hơn. - Các thầy, cô giáo giảng dạy lớp cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt đã giúp em có nền tảng kiến thức để thực hiện luận văn. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019 Tác giả Trần Thị Thùy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC CÁC BẢNG . Lí do chọn đề tài . Lịch sử vấn đề . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Đóng góp của luận văn . Cấu trúc luận văn . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Năng lực tạo lập văn bản nghị luận . Đặc điểm tâm lí của học sinh lớp 10 . Cơ sở thực tiễn . Nội dung dạy học văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn 10 . Thực trạng dạy học văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn 10 ở trường THPT. Tiểu kết chương 1 . 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Chương 2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 10 . Một số yêu cầu dạy học phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận trong chương trình Ngữ văn 10 . Yêu cầu về nội dung dạy học . Yêu cầu đối với hoạt động dạy của giáo viên . Yêu cầu đối với hoạt động học của học sinh . Yêu cầu về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá . Thiết kế các hoạt động dạy học phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 . Thiết kế hoạt động học tập trước lớp học . Thiết kế hoạt động học tập trong lớp học . Thiết kế hoạt động học tập sau lớp học . Đề xuất kế hoạch dạy học các bài về văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn 10. Kế hoạch dạy học bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận (Phụ lục) . Kế hoạch dạy học bài: Lập luận trong văn nghị luận (Phụ lục) . Kế hoạch dạy học bài: Các thao tác nghị luận (Phụ lục). Kế hoạch dạy học bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận (Phụ lục) . Tiểu kết chương 2 . THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm . Phương pháp thực nghiệm . Đối tượng và địa bàn thực nghiệm . Đối tượng thực nghiệm . Địa bàn thực nghiệm. 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm . Nội dung thực nghiệm . Cách thức tiến hành thực nghiệm . Cách thức tiến hành thực nghiệm . Đánh giá kết quả thực nghiệm . Tổng hợp kết quả dạy học thực nghiệm . Đánh giá kết quả thực nghiệm . Tiểu kết chương 3 . 93 KẾT LUẬN CHUNG. 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 96 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐH - CĐ : Đại học - Cao đẳng DH : Dạy học GV : Giáo viên HĐ : Hoạt động HS : Học sinh KHXH : Khoa học xã hội PTNL : Phát triển năng lực SBT : Sách bài tập SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thăm dò năng lực lập dàn ý và viết đoạn văn nghị luận của hai lớp thực nghiệm và đối chứng .2: Kết quả rèn luyện năng lực lập dàn ý và viết đoạn văn nghị luận của hai lớp thực nghiệm và đối chứng . 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1. Ngày nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu, là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Xã hội ta là Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu chung của nền giáo dục nước ta là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” để phục vụ đất nước trong thời đại mới. Song mục tiêu cơ bản nhất của giáo dục lại thể hiện ở chỗ: giáo dục phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện, không những có kiến thức mà còn phải giàu năng lực trí tuệ. Trong hoàn cảnh đó, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở nhà trường phổ thông đối với những người làm công tác giáo dục có vị trí hết sức quan trọng. Vì vậy, việc đưa vấn đề này vào nhà trường phổ thông như thế nào và bằng cách nào để có thể bồi dưỡng, phát triển năng lực cho học sinh thì thật không hề đơn giản. Nền giáo dục Việt Nam hiện nay nói chung tuy đã có nhiều đổi mới về phương pháp giảng dạy cũng như nội dung chương trình nhưng vẫn còn tồn tại nhiều phương pháp dạy học cũ, thiếu tính tích cực từ phía người học . Vì thế mà HS chưa phát huy được tối đa năng lực vốn có của bản thân và chưa đáp ứng được yêu cầu đối với sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trong công cuộc đổi mới đất nước. Trong định hướng phát triển chương trình giáo dục, môn Ngữ Văn được coi là môn học công cụ, theo đó năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tạo lập văn bản là các năng lực mang tính đặc thù của môn học. Ngoài ra môn Ngữ Văn còn góp phần hình thành, rèn luyyện và bồi dưỡng cho học sinh các năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. Việc dạy học phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 với những đổi mới trong phương pháp dạy học là nhiệm vụ cần được chúng ta chú ý, quan tâm và hướng tới. Nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính thực tiễn cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Văn nghị luận giữ một vị trí quan trọng trong chương trình Ngữ Văn THPT. Nó là một trong những nội dung chính của phần Làm văn trong bộ môn Ngữ Văn và sẽ theo sát các em học sinh trong các kì thi học kì, thi học sinh năng khiếu, thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng…. Văn nghị luận góp phần tổng hợp cho học sinh kiến thức của cả hai phần Tiếng Việt và Văn bản văn học. Như vậy cũng có nghĩa là, văn nghị luận có tác dụng rất lớn trong việc phát triển năng lực cho HS: Năng lực đánh giá, lập luận, phản bác, tạo lập văn bản… đây đều là những năng lực rất cần thiết trong cuộc sống của mỗi con người. Văn nghị luận còn có tác dụng nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ như: lập luận, diễn đạt, phân tích, chứng minh, tổng hợp… góp phần rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp cho HS trong cuộc sống hàng ngày. Không chỉ thế, văn nghị luận còn góp phần trang bị cho HS lập trường tư tưởng, thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn, giúp học sinh biết nhìn nhận, đánh giá cuộc sống, biết phân biệt tốt - xấu, đúng - sai, hay - dở, có ý thức bài trừ cái xấu, cái ác ra khỏi cuộc sống của mình để có những suy nghĩ và hành động đúng, hoàn thiện bản thân. Trong khi đó, nội dung dạy học và phương pháp dạy học hiện nay ở nhà trường phổ thông chưa khai thác triệt để những tác dụng của văn nghị luận đối với người học mà mới chỉ dạy học sinh về lí thuyết các kiểu bài, chưa đi sâu vào rèn luyện phát triển một năng lực thực tế và rèn luyện kĩ năng sống cho HS. Bài học trên lớp còn thiếu tính sáng tạo, chưa khơi gợi được sự hứng thú, ý muốn biểu đạt, chưa kích thích được nhu cầu giao tiếp, chia sẻ, bộc lộ quan điểm bản thân và đề xuất kiến giải vấn đề bản thân và xã hội. Trong chương trình SGK Ngữ văn 10, tập hai, phần văn nghị luận có bốn bài được sắp xếp theo một hệ thống: Lập dàn ý bài văn nghị luận; Lập luận trong văn nghị luận; Các thao tác nghị luận; Luyện tập viết đoạn văn nghị luận. Cấu trúc này nhằm mục đích giúp học sinh đi từ việc hình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.