MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Tây Nguyên với những điều kiện tự nhiên thuận lợi nhƣ đất đỏ Bazan và thời tiết khí hậu thuận lợi đang trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày lớn nhất của Việt Nam. Hàng năm Tây Nguyên cung cấp khối lƣợng cà phê, cao su, hồ tiêu… cho xuất khẩu của Việt Nam. Sự phát triển các cây công nghiệp dài này này đã và đang đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế của các tỉnh Tây Nguyên.
Chƣ Sê là một huyện thuộc tỉnh Gia Lai và nằm ở phía nam của tỉnh. Chƣ Sê đƣợc đánh giá là địa phƣơng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp dài ngày đặc biệt là hồ tiêu. Hiện nay huyện đang sở hữu thƣơng hiệu hồ tiêu nổi tiếng nhất của Việt Nam, thƣơng hiệu “Hồ tiêu Chƣ Sê”. Trong những năm qua, Chƣ Sê là huyện có tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh dần.
Giai đoạn 1981-1990 chỉ đạt 4,6%, đến giai đoạn 2005-2010 đã đạt tốc độ trung bình trên 14%. Thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời năm 1981 là 45 USD, năm 2009 là 532 USD. Nhƣ vậy vẫn thu nhập thấp hơn mặt bằng chung của Việt Nam. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò rất lớn khi chiếm trên 80% giá trị sản xuất của huyện, hai ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng chậm.
Điều này cũng cho thấy tiềm năng cho phát triển kinh tế lớn chƣa đƣợc khai thác trong khi huyện đang có sản lƣợng cây công nghiệp khá lớn chẳng hạn lƣợng hồ tiêu hơn 9.000 tấn (2010) hay cà phê gần 13.000 tấn (2010) chỉ xuất thô chƣa qua chế biến. Trong quá trình phát triển kinh tế của huyện, cây hồ tiêu đã đƣợc xác định là cây công nghiệp chủ lực của huyện và thực tế trong những năm qua cây trồng này đã khẳng định vai trò của nó. Những thăng trầm sản xuất hồ tiêu cũng gậy hiệu ứng thăng trầm cho đời sống kinh tế xã hội của huyện. 2 Việc phát triển cây hồ tiêu vẫn đang còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết nhƣ phát triển thiếu quy hoạch vẫn mang tính tự phát, giống cây trồng chất lƣợng chƣa cao, kỹ thuật canh tác hạn chế, trình độ của ngƣời sản xuất thấp, công nghệ sau thu hoạch lạc hậu… Khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm này sẽ hình thành những định hƣớng và giải phát thúc đẩy sự phát triển cây trồng này qua đó thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển.
Vì vậy tôi chọn đề tài “Phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Chƣ Sê ” cho luận văn cao học của tôi. Tổng quan nghiên cứu Một số nghiên cứu về cây hồ tiêu đáng quan tâm cho đề tài trong đó vừa chú trọng tới các giải pháp làm thế nào phát triển cây hồ tiêu. Nhiều nghiên cứu tập trung vào các biện pháp nâng cao trình độ kỹ thuật và áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến nhƣ: Cục trồng trọt (2009) Hội nghị đánh giá hiện trạng và bàn giải pháp phát triển cây hồ tiêu các tỉnh phía nam tháng 6/2009. Hay Phạm Kim Hồng Phúc và Nguyễn Văn A (2000) Hỏi đáp về kinh nghiệm trồng tiêu đạt năng suất cao, NXB Đà Nẵng 2000; Các bài học từ kinh nghiệm thực tế luôn đáng quan tâm: Nguyễn Phi Long (1987) Kinh nghiệm trồng tiêu ở nƣớc ta và một số nơi, NXB Nông Nghiệp 1987.
Và VPA (2010) Tài liệu hội nghị thƣờng niên Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam năm 2009. Thành phố HCM ngày 7/5/2010. Chú trọng tới phòng chống bệnh cho cây tiêu đặc biệt quan trọng nhƣ Cục bảo vệ thực vật (2007) Báo cáo tình hình sản xuất hồ tiêu và ảnh hƣởng của các loại dịch hại quan trọng tới sản xuất tại Việt Nam. Hội thảo sâu bệnh hại tiêu và phƣơng pháp phòng trừ tại Đắc Nông tháng 7/2007.
Hay Ngô Vĩnh Viễn (2007) Báo cáo dịch hại trên hồ tiêu và biện pháp phòng trừ. Mục tiêu Đề tài nhằm trả các câu hỏi sau: 3 - Tình hình phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Chƣ Sê nhƣ thế nào? - Làm thế nào để phát triển cây hồ tiêu này. Phạm vi - Phát triển cây hồ tiêu - Phạm vi không gian: Huyện Chƣ Sê 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu này sử dụng một loạt các phƣơng pháp cụ thể nhƣ phân tích thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia… theo nhiều cách từ riêng rẽ tới kết hợp với nhau.
Chúng đƣợc sử dụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh giá so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển cây hồ tiêu. Trên cơ sở đó cùng với tình hình thực tế và đặc điểm của huyện Chƣ Sê chúng tôi lựa chọn các nội dung đánh giá tình hình phát triển cây Hồ tiêu. Các phƣơng pháp này còn đƣợc dùng trong đánh giá tình hình phát triển cây hồ tiêu cũng nhƣ thực thi chính sách phát triển cây công nghiệp ở huyện Chƣ Sê và chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng với các nguyên nhân từ đó hình thành các giải pháp phát triển cây hồ tiêu của địa phƣơng. Các phƣơng pháp thu thập tài liệu, thông tin sau đƣợc sử dụng trong nghiên cứu: o Kế thừa các công trình nghiên cứu trƣớc đó; o Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các sở Ban, Ngành trong tỉnh và huyện.
Tìm thông tin thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet. o Kết hợp các phƣơng pháp thu thập số liệu để có dữ liệu nghiên cứu và phân tích đầy đủ. 4 - Cách tiếp cận: + Tiếp cận vĩ mô : phân tích chính sách phát triển cây công nghiệp của Đảng và nhà nƣớc; + Cách tiếp cận thực chứng: tại sao và nguyên nhân cây hồ tiêu của huyện phát triển nhƣ vậy? sản lƣợng nông nghiệp thời kỳ tới sẽ là bao nhiêu? + Tiếp cận hệ thống: Mối tƣơng quan giữa phát triển kinh tế và phát triển cây công nghiệp. Phát triển cây hồ tiêu và công nghiệp, dịch vụ.
Mối quan hệ giữa phát triển cây hồ tiêu và phát triển nông thôn. + Tiếp cận lịch sử: So sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng đƣờng lối phát triển cây công nghiệp Việt Nam. Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính - Thứ cấp: chủ yếu sử dụng số liệu của Niên giám thống kê huyện Chƣ Sê từ 2006, và của ngành nông nghiệp huyện. - Ý kiến của chuyên gia.
- Công cụ chính: Sử dụng chƣơng trình sử lý số liệu bằng excel, 6. Nội dung Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về phát triển cây hồ tiêu Chƣơng 2. Thực trạng phát triển cây hồ tiêu ở huyện Chƣ Sê Chƣơng 3.
Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển cây hồ tiêu ở huyện Chƣ Sê 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Những nƣớc hay lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau để lựa chọn phát triển cây công nghiệp. Có địa phƣơng với đặc thù của mình coi phát triển cây hồ tiêu là một lợi thế để phát triển kinh tế. Cây hồ tiêu là một trong những cây công nghiệp dài ngày trong những năm qua ở Tây Nguyên đóng một vai trò rất lớn cho sự phát triển của nền kinh tế ở đây. Phần này tập trung làm rõ những nội dung cơ bản về phát triển cây hồ tiêu này trên cơ sở làm rõ những đặc điểm quan trọng nhất của nó.
ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY HỒ TIÊU 1. Đặc điểm của cây hồ tiêu Là một trong nhóm cây hồ tiêu cây hồ tiêu có những đặc điểm cần phải quan tâm nghiên cứu để bảo đảm sự phát triển của nó. Cây hồ tiêu có những đặc điểm riêng chỉ phù hợp với đặc tính của nó, nghĩa là đòi hỏi về điều kiện tự nhiên phù hợp. Hồ tiêu là cây có thân bò rễ móc nên cần có trụ (chóe) để cây bám rễ.
Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích đạo và nhiệt đới. Nhiệt độ thích hợp trung bình 22-28oC. Hồ tiêu yêu cầu lƣợng mƣa cao từ 2000-3000mm/năm, phân bổ đều trong 7-8 tháng và cần 3-5 tháng không mƣa để tƣợng hoa. Hồ tiêu thích hợp với đất tơi xốp, nhiều mùn, pH 5,5-6,5.
Mật độ trồng thích hợp nhất của hồ tiêu từ 2000-2500 nọc/ha, đất tốt nên trồng thƣa, đất xấu trồng dày hơn. Đất dốc cần bố trí hàng tiêu theo đƣờng đồng mức để giảm bớt rửa trôi dinh dƣỡng và xói mòn đất. Vì vậy phải có sự bố trí sản xuất cây hồ tiêu phù hợp với điều kiện tự nhiên; Cây hồ tiêu đòi hỏi nhiều vốn đầu tƣ trong thời kỳ xây dựng cơ bản và do vậy cây công nghiệp này thƣờng có chu kỳ kinh doanh dài, do đó thời gian thu hồi vốn cũng dài và cần phải có qui trình kỹ thuật thích hợp cho cả chu kỳ 6 sản xuất. Với năng suất 2 tấn/ha, hàng năm cây hồ tiêu lấy đi từ đất 70kg đạm (N) + 16kg Lân (P2O5) + 42kg Kali (K2O) + 18kg Magiê (MgO) + 67kg Canxi (CaO).
Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy, với mật độ 1750 nọc/ha, mỗi năm hồ tiêu lấy đi từ đất khoảng 250kg N + 35kg P2O5 + 205kg K2O + 45kg CaO + 20kg MgO (De Waard, 1965). Ở những cây đầy đủ dinh dƣỡng, hàm lƣợng trong lá hồ tiêu thƣờng dao động trong khoảng 3,1-3,4% N; 0,16-0,18% P; 3,4-4,3% K; 0,44% MgO; 1,67% CaO, luôn cao hơn so với các cây trồng khác. Điều này chứng tỏ cây hồ tiêu hút và tích luỹ nhiều dinh dƣỡng hơn so với một số cây trồng khác (Cục Trồng trọt bộ NN và PTNT(2010)). Cây hồ tiêu có nhu cầu đạm và kali là cao nhất sau tới lân, canxi, magiê và các vi lƣợng khác.
Hiện tại, nhiều vƣờn hồ tiêu ở nƣớc ta do địa hình cao, dốc, đất có thành phần cơ giới nhẹ lại đƣợc tƣới nƣớc thƣờng xuyên nên dinh dƣỡng bị rửa trôi nhiều. Các hàng tiêu phía rìa vƣờn, nhất là gần đƣờng thoát nƣớc thƣờng có biểu hiện thiếu kali và magiê rất rõ. Thiếu kali, lá bị khô đầu và lan hết phân nửa lá. Thiếu magiê, các lá trƣởng thành chuyển màu vàng lục nhƣng gân lá còn xanh.
Cây hồ tiêu đòi hỏi qui trình kỹ thuật cao từ trồng, chăm sóc, khai thác sản xuất bảo quản và chế biến để đáp ứng yêu cầu của công nghiệp về mặt chất lƣợng. Tất cả các khâu này đều đòi hỏi đƣợc đầu tƣ khá lớn cả về kỹ thuật, công nghệ và lao động có trình độ cao. Cây hồ tiêu đòi hỏi trình độ thâm canh cao, đầu tƣ lao động sống và lao động có chất lƣợng.