Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Trần Thị Hải Yến thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Hồng Thái và Đàm Bích Hiên. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

Về tính cấp thiết, pháp luật về chế độ công vụ là nền tảng pháp lý hình thành đội ngũ công chức và thiết lập các quan hệ công vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, chế độ công vụ trong thời gian dài vận hành dựa trên hệ thống chức nghiệp với đặc tính ổn định, coi trọng bằng cấp và thâm niên nhưng chưa coi trọng năng lực thực tế. Thực trạng này hình thành tư tưởng an phận, làm việc suốt đời và thiếu động lực phấn đấu trong một bộ phận công chức, dẫn đến sự thiếu minh bạch trong tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng và phát sinh các hiện tượng tiêu cực. Từ khi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực, cùng Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X và Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức", việc chuyển đổi sang chế độ công vụ theo vị trí việc làm được xác định là trọng tâm cải cách hành chính.

Khoảng trống nghiên cứu phát sinh từ thực tiễn khi quá trình thực thi pháp luật còn nhiều bất cập, biểu hiện qua các sai phạm trong thi tuyển công chức tại Bộ Công thương; hiện tượng bổ nhiệm người nhà tại Hà Giang; bổ nhiệm cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương; sai phạm kê khai tài sản tại Yên Bái; các vụ việc Trịnh Xuân Thanh và bổ nhiệm tại Thanh Hóa; cùng hiện tượng chuyển dịch công chức chất lượng cao sang khu vực tư nhân tại Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chế độ công vụ một cách riêng lẻ hoặc chỉ nghiên cứu dưới góc độ khoa học quản lý hành chính, chưa xem xét một cách toàn diện dưới góc độ luật học trong mối quan hệ gắn kết với các đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích tổng quát: Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trên cơ sở phân tích lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế.
  • Mục đích cụ thể:
    1. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan; xác định câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học.
    2. Xác lập khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm và các yêu cầu của nhà nước pháp quyền.
    3. Chỉ ra ưu điểm, hạn chế của hệ thống pháp luật và thực tiễn thực hiện tại Việt Nam.
    4. Xác định quan điểm, giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Khảo cứu các công trình khoa học liên quan để chỉ rõ nội dung kế thừa và khoảng trống; nghiên cứu cơ sở lý luận; khảo sát thực trạng pháp luật và thực thi; đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện.

Các câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1: Tại sao nền công vụ Việt Nam hoạt động còn kém hiệu quả?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2: Mối quan hệ giữa pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam như thế nào?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3: Tại sao Việt Nam vận dụng những ưu điểm của pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm là một tất yếu?
  4. Câu hỏi nghiên cứu 4: Làm thế nào để điều chỉnh pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm hiệu quả?
  5. Câu hỏi nghiên cứu 5: Có những quan điểm, giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật theo vị trí việc làm ở Việt Nam hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm ưu việt hơn so với pháp luật về chế độ công vụ chức nghiệp trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bao gồm nội dung pháp luật, thực tiễn thực hiện và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1945 đến năm 2016.
  • Phạm vi không gian và nội dung: Tập trung vào hệ thống quy định về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm công vụ tại các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước. Luận án không nghiên cứu đối với công chức làm việc trong các cơ quan khác của nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành khảo cứu và hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo từng nội dung cụ thể:

Nhóm nghiên cứu trong nước về chế độ công vụ và vị trí việc làm:

  • Về lý luận chung: Đề tài của Bộ Nội vụ do Nguyễn Trọng Điều chủ nhiệm (2006); luận án tiến sĩ của Lương Thanh Cường (2008) phân tích công vụ dưới góc độ chế định luật hành chính; luận án tiến sĩ của Chu Xuân Khánh (2010) về xây dựng đội ngũ công chức hành chính chuyên nghiệp; cuốn sách chuyên khảo của Phạm Hồng Thái (2004) về công vụ, công chức; kỷ yếu hội thảo của Viện Khoa học tổ chức nhà nước (2010) với các tham luận của Trần Anh Tuấn, Nguyễn Minh Phương, Trần Nghị; bài viết về thầu công vụ của Phạm Hồng Thái (2006); các nghiên cứu của Tạ Ngọc Hải trên Tạp chí Tổ chức nhà nước về xác định vị trí việc làm theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; luận án tiến sĩ của Trần Anh Tuấn (2007); bài viết của Nguyễn Hoàng Anh (2001) về xu hướng giao thoa giữa hai hệ thống công vụ; bài viết của Trần Quốc Hải (2008) về ưu điểm mô hình công vụ việc làm.
  • Về nội dung pháp luật chuyên ngành: Đề tài Bộ Nội vụ do Vũ Thanh Xuân chủ nhiệm (2012) về đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm ngành Nội vụ; đề tài do Đàm Bích Hiên chủ nhiệm (2016) về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; đề tài do Tạ Ngọc Hải chủ nhiệm (2016) về phương pháp xác định vị trí việc làm; bài nghiên cứu của Hoàng Thị Kim Quế (2013) về giá trị kế thừa quan chế triều vua Lê Thánh Tông; luận án tiến sĩ của Tạ Ngọc Hải (2011); sách chuyên khảo do Trần Anh Tuấn chủ biên (2012) về pháp luật công vụ Việt Nam và thế giới.
  • Về thực trạng và giải pháp hoàn thiện: Đề tài Bộ Nội vụ do Trần Anh Tuấn chủ nhiệm (2014) về cơ sở khoa học xác định cơ cấu công chức; nghiên cứu thực tế tại Quảng Bình của Cao Thị Lan Anh (2014); đề tài cấp nhà nước do Thang Văn Phúc chủ nhiệm (2009); cuốn sách của Nguyễn Duy Phương (2012); các bài viết chuyên đề của Đinh Văn Mậu (2006), Nguyễn Thị Hồng Hải (2010), Đào Thị Thanh Thủy (2010), Vũ Thanh Xuân (2013), Nguyễn Văn Viên (2016); cùng các tài liệu hội thảo khoa học của Bộ Tư pháp (2013) và Bộ Nội vụ phối hợp ADB (2011).

Nhóm nghiên cứu trong nước về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

  • Công trình chuyên khảo của Đào Trí Úc (2006) về mô hình tổ chức và hoạt động; bài viết của Hoàng Thị Kim Quế (2008) về nhận diện nhà nước pháp quyền; bài viết của Nguyễn Sinh Hùng (2014) về triển khai Hiến pháp 2013; các nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dung (2005) về hạn chế quyền lực nhà nước, Nguyễn Văn Nên (1996), Thang Văn Phúc (2004), Mạc Minh Sản (2008), Nguyễn Văn Mạnh (2010), và Nguyễn Văn Thảo (2006).

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Tài liệu của Analitica (2008) giới thiệu hệ thống chức nghiệp; nghiên cứu của Saskia P.Bruynooghe (Đại học Princeton, 2009) về thực thi pháp luật công chức tại Việt Nam và sự chuyển đổi sang mô hình vị trí việc làm; nghiên cứu tuyển dụng công chức EU của Francisco Cardona (Sigma/OECD, 2006); sách cải cách công vụ của Constance Horner và Patricia W. Sanders (1996); công trình so sánh công vụ 8 quốc gia châu Á của Burns Johns. P và Bowornwathana Bidthya (2001); báo cáo thảo luận của UNDP (2013) về chuyển dịch quản trị sang định hướng kết quả đầu ra; văn kiện "100 bước cụ thể thực hiện 5 chương trình cải cách" của Tổng thống Kazakhstan Nursultan Nazarbayev (2015); tác phẩm kinh điển "Tinh thần pháp luật" của Montesquieu (1996); công trình "Nhà nước - Pháp quyền" của A. Đê-ni-xốp và P. Ga-la-da (1964); các công trình nghiên cứu về nhà nước pháp quyền của Josef Thesing (Quỹ Konrad-Adenauer-Stiftung), Bary M. Hger và John Moonre.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận từng khía cạnh kỹ thuật hành chính hoặc nghiên cứu chung về nhà nước pháp quyền, nhưng chưa có công trình nào giải quyết một cách toàn diện, hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm với các yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên biệt, phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn thực thi trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 1945-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và tổ chức thi hành đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết và các trường phái khoa học sau:

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền, bản chất phục vụ nhân dân của nhà nước và công tác cán bộ, công chức.
  • Lý luận của khoa học Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính và Luật Nhà nước về thể chế công vụ và địa vị pháp lý của công chức.
  • Các trường phái quản trị tổ chức khoa học:
    1. Trường phái quản lý cổ điển của F. Taylor (với các tác phẩm "Quản lý ở nhà máy", "Những nguyên lý quản lý theo khoa học"), H. Fayol, Gant: Xác lập phương pháp phân tích công việc khoa học, định mức lao động và trả thù lao theo kết quả, đặt nền tảng cho việc xác định vị trí việc làm.
    2. Trường phái tâm lý - xã hội của Elton Mayo (nghiên cứu thực nghiệm tại Western Electric Hawthorne Work năm 1927), Rogers, Maslow: Xác định việc phân tích vị trí việc làm cần tính đến các yếu tố tâm lý, quan hệ xã hội, độ tuổi và giới tính của người lao động.
    3. Trường phái coi trọng tiềm năng con người của Chandler, Woodward, Bennis: Nhấn mạnh năng lực cá nhân và việc bố trí công việc phù hợp với tiềm năng phát triển.

Hệ thống khái niệm nền tảng do luận án xác lập:

  • Chế độ: Là hệ thống các quy định cần phải tuân thủ nhằm thiết lập một trật tự các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định.
  • Công vụ nhà nước: Hoạt động mang tính quyền lực - pháp lý được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người khác khi được trao quyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phục vụ nhà nước, phục vụ nhân dân.
  • Chế độ công vụ: Hệ thống các quan hệ theo trật tự nhất định trong lĩnh vực công vụ của nhà nước được thiết lập trên cơ sở các quy tắc phù hợp với ý chí của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích nhà nước, phục vụ lợi ích nhân dân.
  • Vị trí việc làm: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Chế độ công vụ theo vị trí việc làm: Hệ thống các quan hệ theo trật tự nhất định trong lĩnh vực công vụ theo vị trí việc làm của nhà nước được thiết lập trên cơ sở các quy tắc phù hợp với ý chí của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích nhà nước, phục vụ lợi ích nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích, diễn giải: Sử dụng tại Chương 3 và Chương 4 để phân tích các quy định pháp luật thực định, tìm hiểu thực tiễn áp dụng và luận giải các đề xuất sửa đổi quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp tổng hợp: Áp dụng để rút ra nhận định đánh giá tại các tiểu mục, phần kết luận từng chương và kết luận chung của luận án.
  • Phương pháp so sánh luật học: Thực hiện tại Chương 2 nhằm đối chiếu mô hình công vụ chức nghiệp với mô hình vị trí việc làm, so sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam và đối chiếu pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm của các quốc gia khác.
  • Phương pháp phân tích logic quy phạm: Sử dụng để rà soát tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật về chế độ công vụ.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Khảo sát thực tế tại Chương 3 đối với các nhà quản lý là lãnh đạo các vụ, trường, viện nghiên cứu chuyên ngành ở Việt Nam để thu thập đánh giá thực tiễn về thực thi pháp luật vị trí việc làm.

Nguồn dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BNV); các đề án, báo cáo điều tra thống kê về đội ngũ cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ; tài liệu các hội thảo khoa học và dữ liệu nghiên cứu của các tổ chức quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề về cơ sở lý luận, nội dung pháp luật, thực trạng áp dụng và giải pháp hoàn thiện chế độ công vụ, cũng như lý luận về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp góc nhìn về sự dịch chuyển từ nền công vụ chức nghiệp sang việc làm, kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực của các nước phát triển và các thách thức về trách nhiệm giải trình. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa tích hợp hai chiều kích: pháp luật về vị trí việc làm và bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập khung lý thuyết, 5 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học về tính ưu việt của pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm so với chế độ chức nghiệp.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của chế độ công vụ và lịch sử hình thành ba mô hình công vụ cơ bản:

  1. Chế độ công vụ nha lại: Ra đời trong chế độ phong kiến, phục vụ ý chí của vua; áp dụng các phương thức tuyển chọn gồm khoa cử, tiến cử, bảo cử, thế tập và tập ấm; quản lý thông qua tập sự và các kỳ sát hạch phẩm trật.
  2. Chế độ công vụ theo hệ thống chức nghiệp: Hình thành sau các cuộc cách mạng tư sản tại phương Tây (Pháp, Anh, Mỹ), chia theo ngạch, bậc tương ứng với hệ số lương, đảm bảo sự ổn định và liên tục suốt đời nhưng dễ nảy sinh tình trạng quan liêu, an phận, trả lương dựa trên thâm niên thay vì hiệu quả công việc.
  3. Chế độ công vụ theo vị trí việc làm: Bắt nguồn từ các lý thuyết tổ chức lao động khoa học, coi trọng tiêu chuẩn công việc cụ thể, tuyển dụng cạnh tranh mở rộng và trả lương theo kết quả thực tế.

Nội dung pháp luật về vị trí việc làm được thể hiện qua các bảng đối sánh giữa hai mô hình:

Khía cạnh quản lý Chế độ công vụ chức nghiệp Chế độ công vụ theo vị trí việc làm
Tuyển dụng (Bảng 2.1) Dựa vào bằng cấp, kinh nghiệm, thâm niên; chủ yếu thi tuyển ở ngạch thấp; phạm vi ứng viên mang tính khép kín. Dựa vào bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh; tuyển dụng cạnh tranh mở rộng giữa khu vực công và khu vực tư.
Sử dụng, quản lý (Bảng 2.2) Quản lý theo ngạch bậc, biên chế suốt đời; bố trí công việc dựa vào chức danh đã được bổ nhiệm. Bố trí, sử dụng linh hoạt căn cứ theo yêu cầu của từng chỗ làm việc và khối lượng nhiệm vụ thực tế.
Đào tạo, bồi dưỡng (Bảng 2.3) Đào tạo chuẩn hóa theo ngạch, bậc và tiêu chuẩn chức danh quản lý nhà nước; mang tính đại trà. Đào tạo chuyên biệt theo năng lực chuyên môn còn thiếu của vị trí việc làm cụ thể đang đảm nhận.
Đánh giá công chức (Bảng 2.4) Đánh giá định tính, nặng về phẩm chất chính trị, ý thức kỷ luật; khó phân định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá định lượng dựa trên kết quả đầu ra, sản phẩm cụ thể và mức độ hoàn thành bản mô tả công việc.
Tiền lương (Bảng 2.5) Trả lương theo thâm niên công tác, ngạch và bậc lương cố định; cào bằng giữa các vị trí có độ phức tạp khác nhau. Trả lương theo giá trị, độ phức tạp của vị trí việc làm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động.
Khen thưởng, kỷ luật (Bảng 2.6) Gắn với tỷ lệ phân bổ nội bộ định kỳ; việc xem xét trách nhiệm cá nhân thường thiếu rõ ràng. Gắn trực tiếp với thành tích thực tế; xác định chính xác trách nhiệm công vụ tương ứng với nhiệm vụ giao phó.

Chương này cũng phân tích 6 tiểu mục: quan niệm về chế độ công vụ theo vị trí việc làm (2.1); nội dung pháp luật (2.2); các yêu cầu của nhà nước pháp quyền như tính tối thượng của luật, bảo vệ quyền con người, tính công khai, minh bạch (2.3); các yếu tố ảnh hưởng về kinh tế, chính trị, văn hóa (2.4); kinh nghiệm pháp luật các nước Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nga, Kazakhstan, Thái Lan (2.5); và hệ thống tiêu chí đánh giá pháp luật về vị trí việc làm (2.6).

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Chương 3 khảo sát thực trạng quy định và thực thi pháp luật thông qua 3 tiểu mục lớn (3.1, 3.2, 3.3). Tác giả phân tích các văn bản trụ cột gồm Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV hướng dẫn xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

Chương trình bày các quy trình vận hành công vụ qua hệ thống sơ đồ:

  • Sơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức tuyển dụng công chức.
  • Sơ đồ 3.2: Quy trình đánh giá công chức.
  • Sơ đồ 3.3: Quy trình thực hiện công tác khen thưởng công chức.
  • Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện công tác kỷ luật công chức.

Thực trạng được minh chứng bằng các số liệu thống kê:

  • Bảng 3.1: Mức lương cơ bản của công chức qua các năm, cho thấy sự bất cập khi mức lương cơ bản thấp chưa đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động và chưa phản ánh giá trị lao động theo từng vị trí.
  • Bảng 3.2: Số lượng, chất lượng công chức năm 2012, phản ánh cơ cấu bằng cấp và trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức thời điểm bắt đầu triển khai Đề án 1557.
  • Bảng 3.3: Ý kiến về số lượng công chức, tổng hợp kết quả điều tra và phỏng vấn chuyên gia về tình trạng vừa thừa vừa thiếu nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước.

Đánh giá thực trạng: Hệ thống pháp luật đã tạo khung khổ bước đầu cho việc xác định vị trí việc làm, phân loại công chức theo chức danh và cơ cấu ngạch. Tuy nhiên, việc áp dụng còn mang tính hình thức; quy trình xây dựng đề án vị trí việc làm tại các bộ, ngành, địa phương còn lúng túng; phương pháp mô tả công việc chưa khoa học; công tác tuyển dụng, bổ nhiệm còn để xảy ra sai sót, tiêu cực (như các vụ việc ở Bộ Công thương, Hà Giang, Hải Dương, Thanh Hóa); chế độ đãi ngộ chưa khuyến khích được người thực tài.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 gồm 2 tiểu mục: quan điểm hoàn thiện (4.1) và giải pháp hoàn thiện (4.2). Về quan điểm, việc hoàn thiện pháp luật phải quán triệt nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh hội nhập quốc tế và bảo đảm tính khả thi, đồng bộ.

Về giải pháp, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các quy định chưa tương thích giữa mô hình chức nghiệp và vị trí việc làm trong Luật Cán bộ, công chức.
  • Đổi mới quy trình tuyển dụng theo hướng cạnh tranh thực chất, công khai bản mô tả vị trí việc làm cho mọi ứng viên đủ điều kiện từ cả khu vực công và khu vực tư.
  • Hoàn thiện phương pháp xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí làm căn cứ đánh giá định lượng theo kết quả đầu ra.
  • Cải cách chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền với độ phức tạp và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của vị trí việc làm.
  • Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức căn cứ trên yêu cầu tiêu chuẩn của vị trí việc làm thay vì bồi dưỡng thuần túy theo ngạch bậc hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 4 đóng góp mới về phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Thứ nhất, luận án làm sáng tỏ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Luận án đưa ra một số khái niệm khoa học, các kết luận mang tính khoa học, góp phần hoàn thiện lý luận và làm cơ sở để xây dựng, thực thi pháp luật.
  • Thứ hai, luận án đánh giá thực trạng pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (khu vực các cơ quan hành chính nhà nước) ở nước ta. Luận án phân tích, luận giải các quy định hiện hành và tình hình áp dụng, chỉ ra các điểm phù hợp cũng như tồn tại, hạn chế và đòi hỏi hoàn thiện.
  • Thứ ba, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay và bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế; đề xuất các giải pháp tháo gỡ tồn tại trong pháp luật thực định.
  • Thứ tư, luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về chế độ công vụ.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất: Tiếp tục thể chế hóa cơ chế quản lý công vụ dựa trên vị trí việc làm; xóa bỏ cơ chế "xin - cho" và tình trạng biên chế suốt đời không gắn với hiệu quả; chuẩn hóa quy trình phân tích và mô tả công việc; ứng dụng công nghệ trong đánh giá định lượng mức độ hoàn thành trách nhiệm công vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong khu vực cơ quan hành chính nhà nước, không bao hàm công chức trong các cơ quan quyền lực nhà nước khác, cơ quan tư pháp, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và lực lượng vũ trang.
  • Giới hạn thời gian khảo sát dữ liệu thực tiễn và văn bản quy phạm pháp luật dừng lại ở mốc năm 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện thể chế công vụ và vị trí việc làm trong hệ thống các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Khảo sát, đánh giá quá trình thực thi pháp luật về vị trí việc làm trong các giai đoạn tiếp theo nhằm đo lường hiệu quả thực tế của việc cải cách tiền lương và tinh giản biên chế.

Giá trị tham khảo

Giá trị đối với người làm công tác nghiên cứu và giảng dạy:

  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và khung lý luận cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật học (đặc biệt là chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính) và chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công.
  • Nội dung Chương 2 với hệ thống bảng đối sánh toàn diện giữa chế độ chức nghiệp và chế độ vị trí việc làm có giá trị tham khảo phục vụ biên soạn giáo trình và bài giảng về khoa học công vụ.

Giá trị đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:

  • Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan tham mưu, lập pháp (như Bộ Nội vụ, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội) trong việc rà soát, sửa đổi Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định chi tiết.
  • Hỗ trợ các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương trong quá trình xây dựng, thẩm định đề án vị trí việc làm và ban hành bản mô tả công việc phù hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vị trí việc làm được định nghĩa như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
  • Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  1. Sự khác biệt căn bản giữa chế độ công vụ chức nghiệp và chế độ công vụ theo vị trí việc làm là gì?
  • Trả lời: Chế độ chức nghiệp tuyển dụng và quản lý dựa trên bằng cấp, thâm niên và ngạch bậc, người làm việc được bảo đảm biên chế suốt đời và thăng tiến tuần tự; trong khi chế độ vị trí việc làm tuyển dụng dựa trên yêu cầu của chỗ làm việc cụ thể, mở rộng cơ hội cho ứng viên bên ngoài, bố trí linh hoạt và trả lương, đánh giá căn cứ vào kết quả thực hiện công việc đầu ra.
  1. Giả thuyết nghiên cứu mà luận án đưa ra là gì?
  • Trả lời: Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm ưu việt hơn so với pháp luật về chế độ công vụ chức nghiệp trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
  1. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được tác giả thực hiện như thế nào trong luận án?
  • Trả lời: Phương pháp này được sử dụng tại Chương 3 để khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật. Đối tượng phỏng vấn là các nhà quản lý giữ cương vị lãnh đạo các vụ, trường, viện nghiên cứu có uy tín tại Việt Nam trong lĩnh vực tổ chức nhà nước và hành chính.
  1. Phạm vi nghiên cứu của luận án loại trừ những đối tượng nào?
  • Trả lời: Luận án không nghiên cứu đối với công chức làm việc ở các cơ quan khác của nhà nước ngoài cơ quan hành chính nhà nước, công chức trong tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu chuyên khảo về pháp luật chế độ công vụ theo vị trí việc làm đặt trong mối quan hệ với các yêu cầu của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Công trình đã xác lập khung lý luận toàn diện, hệ thống hóa sự khác biệt giữa mô hình chức nghiệp và mô hình vị trí việc làm, đồng thời phân tích thực trạng thực thi pháp luật giai đoạn 1945-2016 trong các cơ quan hành chính nhà nước. Các kiến nghị và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác lập pháp, đào tạo và cải cách công vụ công chức ở nước ta.