Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 98,1% trong tổng số 517.900 doanh nghiệp đăng ký trên toàn quốc theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Trong giai đoạn 2012-2017, số lượng DNNVV đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 8,8% mỗi năm, vượt trội so với mức tăng 5,4% của khối doanh nghiệp lớn. Chỉ tính riêng năm 2018, cả nước có thêm 131,3 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với tổng vốn đăng ký đạt 1.478,1 nghìn tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động lên 702 nghìn đơn vị. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đang đối mặt với những thách thức nội tại nghiêm trọng: quy mô vốn mỏng, công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị yếu kém và khó khăn trong tiếp cận đất đai cũng như các nguồn tín dụng chính thức.

Luận văn tập trung nghiên cứu, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam, đồng thời phân tích sâu thực tiễn thi hành chính sách trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc nhận diện các khoảng trống thể chế và sự thiếu đồng bộ giữa Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 với các luật chuyên ngành. Đề tài mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống giải pháp lập pháp khả thi nhằm thúc đẩy mục tiêu đạt 1 triệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả theo Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, đồng thời tạo bệ phóng phát triển bền vững cho hơn 507.860 DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên Lý thuyết Nhà nước kiến tạo phát triển (State as a Facilitator). Theo trường phái này, Nhà nước không trực tiếp bao cấp hay can thiệp làm méo mó các quy luật thị trường tự do mà đóng vai trò thiết lập khung khổ pháp lý thuận lợi, bù đắp các khiếm khuyết của thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực tư nhân. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết can thiệp có chọn lọc dựa trên bài học từ Nhật Bản và Hàn Quốc, khẳng định sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ tài chính, công nghệ có trọng tâm, có thời hạn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Khung phân tích pháp lý của luận văn xây dựng dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xác định theo tiêu chí định lượng tại Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, kết hợp tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm liền kề không quá 300 tỷ đồng, phân loại chi tiết thành 3 nhóm gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
  2. Pháp luật về hỗ trợ DNNVV: Tổng thể các quy phạm pháp lý điều chỉnh nguyên tắc, nội dung, nguồn lực, trình tự và trách nhiệm của các chủ thể công - tư trong việc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
  3. Cơ chế bảo lãnh tín dụng: Công cụ hỗ trợ tài chính gián tiếp thông qua việc bù đắp thiếu hụt tài sản bảo đảm của doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng.
  4. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo: Hệ thống liên kết giữa các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung và mạng lưới tư vấn viên chuyên nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ hơn 120 văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư chuyên ngành, kết hợp cùng hệ thống báo cáo thống kê thường niên giai đoạn 2012-2018 của Tổng cục Thống kê, Cục Phát triển Doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu định ngạch với quy mô khảo sát 50 hồ sơ doanh nghiệp thực tế và các báo cáo hoạt động hỗ trợ tại Quỹ Đầu tư phát triển, các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2017 đến năm 2019.

Phương pháp luật học so sánh được vận dụng xuyên suốt nhằm đối chiếu khung pháp lý của Việt Nam với các đạo luật tiêu biểu trên thế giới như Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ năm 1953 của Mỹ, Luật Cơ bản về DNNVV năm 1963 của Nhật Bản, Luật Khung năm 1966 của Hàn Quốc và Đạo luật SBA năm 2008 của Liên minh Châu Âu. Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp tổng hợp định lượng thực chứng nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa chính sách ban hành và khả năng hấp thụ thực tế của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam có sự mất cân đối nghiêm trọng khi doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo tới 74,4% (385.300 doanh nghiệp) với mức tăng trưởng 65,5% trong giai đoạn 2012-2017, trong khi doanh nghiệp nhỏ chiếm 22,0% và doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 1,6%. Doanh nghiệp siêu nhỏ có nội lực tài chính rất yếu nhưng quy định tại Điều 16 Nghị định 34/2018/NĐ-CP lại yêu cầu doanh nghiệp phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% khi tham gia dự án vay vốn, khiến hơn 80% doanh nghiệp siêu nhỏ tại thành phố Đà Nẵng không thể tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ Bảo lãnh tín dụng.

Thứ hai, chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp với thời gian hỗ trợ tối đa 5 năm theo Điều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV gặp trở ngại lớn trong khâu thực thi. Tại thành phố Đà Nẵng, quỹ đất sạch dành cho công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp rất khan hiếm, trong khi quy trình bù giá thuê đất từ ngân sách địa phương cho các nhà đầu tư hạ tầng còn thiếu hướng dẫn hạch toán chi tiết.

Thứ ba, định mức hỗ trợ tư vấn và phát triển nguồn nhân lực quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP còn mang tính cào bằng và quá thấp so với giá thị trường. Mức hỗ trợ 100% hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ nhưng bị khống chế trần không quá 3 triệu đồng/năm, và giảm 10% tối đa 10 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa chưa tạo đủ sức hút để thu hút các chuyên gia tư vấn cao cấp tham gia vào mạng lưới hỗ trợ.

Thứ tư, quá trình thúc đẩy chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp theo Điều 16 Luật số 04/2017/QH14 đạt kết quả thấp. Dù chính sách đã miễn lệ phí môn bài trong 3 năm và miễn phí cấp phép kinh doanh lần đầu, đại bộ phận hộ kinh doanh vẫn e ngại việc chuyển đổi do áp lực tuân thủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ điện tử và sự phức tạp của hệ thống thanh tra thuế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012-2017: số lượng doanh nghiệp nhà nước giảm 18,4% và lao động giảm 23,1%, trong khi số lượng DNNVV tăng 52,1% (tương đương 174.000 doanh nghiệp), khẳng định vị thế trụ cột tạo việc làm của khu vực tư nhân. Đồng thời, bảng ma trận so sánh quốc tế chỉ ra rằng các quốc gia phát triển đều tập trung vào cơ chế bảo lãnh tín dụng gián tiếp (như SBA của Mỹ với mạng lưới 900 trung tâm liên kết) và các quỹ tương hỗ (như Hàn Quốc thành lập từ năm 1984) thay vì phân tán nguồn lực vào các khoản trợ cấp trực tiếp nhỏ lẻ.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế tại Việt Nam nằm ở sự phân tán chính sách trong nhiều văn bản luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Quản lý thuế). Bên cạnh đó, tâm lý thận trọng, e ngại rủi ro nợ xấu của các ngân hàng thương mại cùng với việc thiếu vắng một cơ quan điều phối độc lập, đủ thẩm quyền tại cấp địa phương đã làm giảm hiệu lực thực thi của Luật Hỗ trợ DNNVV.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý về tiếp cận tín dụng và bảo lãnh vốn: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần tiến hành sửa đổi Nghị định 34/2018/NĐ-CP trong giai đoạn 2020-2022 theo hướng hạ tỷ lệ vốn chủ sở hữu bắt buộc từ 20% xuống 10-15% đối với các dự án đổi mới sáng tạo, đồng thời thiết lập cơ chế khuyến khích các ngân hàng thương mại dành tối thiểu 35-40% tổng dư nợ cho vay ưu đãi đối với khu vực DNNVV.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cần ban hành cơ chế đặc thù trong giai đoạn 2020-2023, quy hoạch dành tối thiểu 15-20% quỹ đất trong các khu, cụm công nghiệp mới để cho DNNVV thuê, áp dụng mức hỗ trợ giá thuê đất liên tục trong 5 năm thông qua hình thức khấu trừ trực tiếp vào nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp hạ tầng.

Thứ ba, nâng cấp mạng lưới tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì điều chỉnh Nghị định 39/2018/NĐ-CP giai đoạn 2021-2024, nâng mức trần hỗ trợ chi phí tư vấn lên 15 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp siêu nhỏ và 30 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp vừa, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất với mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 50% chi phí cho 100.000 lượt lao động.

Thứ tư, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025 triển khai chương trình hỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tư vấn bảo hộ sở hữu trí tuệ, giảm 50% chi phí kiểm định đo lường sản phẩm mới (tối đa 10 triệu đồng/lần), phấn đấu hỗ trợ 100% doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đủ điều kiện được ươm tạo tại các khu làm việc chung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và các sở, ngành liên quan sử dụng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các nghị định hướng dẫn thi hành Luật số 04/2017/QH14 và xây dựng các đề án phát triển kinh tế tư nhân địa phương.
  2. Tổ chức tín dụng và Quỹ bảo lãnh tín dụng: Các ngân hàng thương mại, ban điều hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng tham khảo các tiêu chí xếp hạng tín nhiệm và quy trình thẩm định phương án kinh doanh khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân an toàn cho hơn 500.000 DNNVV trên toàn quốc.
  3. Cộng đồng chủ doanh nghiệp, nhà sáng lập startup và hộ kinh doanh: Ban lãnh đạo các DNNVV và các hộ kinh doanh chuẩn bị chuyển đổi nắm bắt rõ 7 nhóm chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng, đào tạo và sở hữu trí tuệ để tối ưu hóa 100% quyền lợi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật Kinh tế: Giới học thuật trong lĩnh vực luật học và kinh tế phát triển sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về kỹ thuật lập pháp, phương pháp luật học so sánh và mô hình đánh giá tác động chính sách kinh tế vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật Việt Nam hiện hành là gì? Theo Điều 4 Luật số 04/2017/QH14 và Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được xác định theo ngành nghề hoạt động, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quỹ Bảo lãnh tín dụng cấp bảo lãnh vay vốn là gì? Căn cứ Điều 16 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có phương án vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án, không có nợ đọng thuế từ 1 năm trở lên và không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào tại thời điểm nộp hồ sơ.

Hộ kinh doanh khi chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nhận được những hỗ trợ cụ thể nào? Theo Điều 16 Luật số 04/2017/QH14, hộ kinh doanh hoạt động liên tục ít nhất 1 năm được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm, miễn phí đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin lần đầu, được tư vấn miễn phí về thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán và được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn.

Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ những gì về sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn kỹ thuật? Theo Điều 20 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và giảm 50% chi phí kiểm định, thử nghiệm mẫu phương tiện đo lường (tối đa 10 triệu đồng/lần thử).

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho Việt Nam? Mô hình Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ năm 1953 của Mỹ với mạng lưới 900 trung tâm hỗ trợ và Luật Cơ bản năm 1963 của Nhật Bản khẳng định nhà nước cần đóng vai trò kiến tạo, tập trung vào bảo lãnh tín dụng gián tiếp và xây dựng cổng thông tin minh bạch thay vì trợ cấp trực tiếp làm sai lệch cạnh tranh thị trường.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ hệ thống lý luận về pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển, phân định rõ 7 nhóm phương thức trợ giúp từ tài chính, mặt bằng, nhân lực đến khởi nghiệp sáng tạo.
  • Công trình cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về hơn 507.860 DNNVV tại Việt Nam, nhận diện chính xác các rào cản pháp lý tại thành phố Đà Nẵng về điều kiện bảo lãnh tín dụng 20% vốn đối ứng và sự khan hiếm quỹ đất sản xuất.
  • Nghiên cứu đề xuất giải pháp lập pháp mang tính đột phá nhằm đồng bộ hóa Luật số 04/2017/QH14 với Luật Đất đai và Luật Các tổ chức tín dụng, khắc phục triệt để tình trạng phân tán chính sách.
  • Xác lập lộ trình thực thi chi tiết cho giai đoạn 2020-2025 với trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến chính quyền địa phương.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú, giúp các nhà quản lý, cộng đồng doanh nhân và nhà nghiên cứu tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách phát triển kinh tế tư nhân.