Luận văn: Phân tích ST Cảnh Quan Ý Yên phục vụ Quy hoạch PT Kinh tế

Luận văn về phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, Nam Định. Nghiên cứu phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2012

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Kết quả đạt đƣợc của đề tài

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6. Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan

1.2. Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan cho các mục đích thực tiễn

1.3. Khái niệm và quan điểm về phát triển bền vững

1.4. Những công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu lãnh thổ ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

3.2. Đặc điểm cảnh quan huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

3.3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan

3.4. Đặc điểm chức năng cảnh quan

3.5. Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích bố trí hợp lý các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, Nam Định

3.6. Hiện trạng quản lý sử dụng lãnh thổ huyện Ý Yên

3.7. Đề xuất định hƣớng bố trí hợp lý các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp cho huyện Ý Yên, Nam Định

KẾT LU ẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ CÁC BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1:50.000

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phân Tích Cấu Trúc Sinh Thái Cảnh Quan Ý Yên

Luận văn thạc sĩ tập trung vào phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Mục tiêu chính là phục vụ quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tếbảo vệ môi trường. Ý Yên, với vị trí địa lý đặc thù và tiềm năng phát triển, đang đối mặt với những thách thức về sử dụng tài nguyên và bảo tồn cảnh quan nông thôn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách và giải pháp quy hoạch phù hợp. Bài viết này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu chi tiết, bao gồm đánh giá hiện trạng, phân tích SWOT, và đề xuất các giải pháp quy hoạch cụ thể. Luận văn dựa trên các tài liệu nghiên cứu đã có và khảo sát thực địa để đánh giá khách quan. Từ đó, những định hướng và các giải pháp được đưa ra giúp quy hoạch huyện Ý Yên, Nam Định.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sinh Thái Cảnh Quan

Đánh giá sinh thái cảnh quan có vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị và chức năng của các hệ sinh thái nông nghiệphệ sinh thái tự nhiên trong khu vực nghiên cứu. Nó cung cấp thông tin cần thiết cho việc đưa ra các quyết định quản lý tài nguyên và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững. Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan là một công cụ quan trọng để hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực.

1.2. Giới thiệu về huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Huyện Ý Yên là một huyện đồng bằng chiêm trũng xen kẽ những dải đồi thấp thuộc tỉnh Nam Định. Trong nhiều năm qua, chính quyền tỉnh Nam Định và huyện Ý Yên cũng đã có nhiều chính sách đổi mới phát triển kinh tế nhằm khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn vốn tài nguyên sẵn có của huyện. Nhờ vậy, kinh tế của huyện đã có những đổi thay kỳ diệu, đời sống người dân được cải thiện không còn cảnh nghèo đói tối tăm trước đây. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của quốc gia nhưng cũng không thể bỏ qua các yếu tố về môi trường. Vì vậy cần phải có những nghiên cứu, phân tích đánh giá chi tiết về tài nguyên môi trường làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển hợp lý các ngành kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

1.3. Mục tiêu và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn đặt ra mục tiêu làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên của huyện Ý Yên dựa trên phân tíchđánh giá các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội. Từ đó, đề xuất định hướng sử dụng đất huyện Ý Yên hợp lý tài nguyên lãnh thổ cho mục đích phát triển kinh tếbảo vệ môi trường. Để thực hiện mục tiêu này, các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm phân tích cấu trúc chức năng cảnh quan, xây dựng các hệ bản đồ sinh thái cảnh quan, và đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên lãnh thổ cho ngành kinh tế nông – lâm nghiệp.

II. Thách Thức Bảo Vệ Môi Trường Trong Phát Triển Kinh Tế

Ý Yên, mặc dù có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế, đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến tác động môi trường. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất, và mất đa dạng sinh học. Vấn đề quản lý chất thải và biến đổi khí hậu cũng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Cần có các giải pháp quy hoạch và quản lý môi trường hiệu quả để đảm bảo tính bền vững của hoạt động phát triển kinh tế. Phân tích SWOT sẽ được sử dụng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức liên quan đến bảo vệ môi trườngphát triển kinh tế trong khu vực.

2.1. Tác Động Môi Trường Từ Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp

Sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước và đất. Quá trình canh tác cũng có thể dẫn đến xói mòn đất và mất chất dinh dưỡng. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác có thể gây ra mất đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến cấu trúc sinh thái cảnh quan.

2.2. Ô Nhiễm Do Phát Triển Công Nghiệp và Làng Nghề

Các khu công nghiệp và làng nghề có thể gây ra ô nhiễm không khí, nước, và đất. Việc xử lý chất thải không đúng cách có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cho cộng đồng địa phương. Cần có các quy định và biện pháp kiểm soát ô nhiễm nghiêm ngặt để giảm thiểu tác động môi trường.

2.3. Rủi Ro Từ Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Cảnh Quan Nông Thôn

Ý Yên, là một huyện đồng bằng, dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, bao gồm tăng mực nước biển, ngập lụt, và hạn hán. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, cảnh quan nông thôn, và đời sống của người dân địa phương. Cần có các biện pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu để bảo vệ khu vực.

III. Phương Pháp Phân Tích Cấu Trúc Chức Năng STCQ Ý Yên

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên. Các phương pháp bao gồm thu thập và tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực địa, sử dụng bản đồ và GIS, xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan, và phân tích SWOT. Mục tiêu là đánh giá hiện trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của cấu trúc sinh thái cảnh quan. Kết quả phân tích sẽ được sử dụng để đề xuất các giải pháp quy hoạch và quản lý tài nguyên phù hợp.

3.1. Sử Dụng GIS Để Phân Vùng Sinh Thái và Đánh Giá Cảnh Quan

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để tạo bản đồ cảnh quan, phân vùng sinh thái, và đánh giá các yếu tố môi trường. GIS cho phép tích hợp và phân tích các dữ liệu không gian khác nhau, giúp xác định các vùng có giá trị sinh thái cao và các vùng dễ bị tổn thương do hoạt động phát triển kinh tế.

3.2. Khảo Sát Thực Địa Để Thu Thập Dữ Liệu Về Đa Dạng Sinh Học

Khảo sát thực địa được thực hiện để thu thập dữ liệu về đa dạng sinh học, bao gồm thành phần loài, cấu trúc quần xã, và chức năng hệ sinh thái. Dữ liệu này được sử dụng để đánh giá giá trị sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiênhệ sinh thái nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu. Dữ liệu thực địa cũng giúp xác định các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các biện pháp bảo tồn cần thiết.

3.3. Xây dựng Hệ Thống Phân Loại Cảnh Quan Cho Huyện Ý Yên

Luận văn xây dựng một hệ thống phân loại cảnh quan phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Ý Yên. Hệ thống này được sử dụng để xác định các đơn vị cảnh quan khác nhau và đánh giá các giá trị sinh thái, kinh tế, và xã hội của chúng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quy Hoạch Hợp Lý Nông Lâm Nghiệp

Luận văn đề xuất các giải pháp quy hoạch và quản lý tài nguyên dựa trên kết quả phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan. Các giải pháp tập trung vào việc quy hoạch hợp lý các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp, bảo vệ đa dạng sinh học, và giảm thiểu tác động môi trường. Mục tiêu là đảm bảo phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Các định hướng và giải pháp được đưa ra có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Ý Yên.

4.1. Định Hướng Phát Triển Lâm Nghiệp Bền Vững

Đề xuất các biện pháp quản lý rừng bền vững, bao gồm trồng rừng, bảo vệ rừng, và khai thác rừng có kiểm soát. Khuyến khích sử dụng các loài cây bản địa và đa dạng hóa cơ cấu rừng để tăng cường tính bền vữngkhả năng phục hồi của hệ sinh thái rừng.

4.2. Giải Pháp Quy Hoạch Sử Dụng Đất Cho Nông Nghiệp

Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp và giảm thiểu tác động môi trường. Khuyến khích sử dụng các phương pháp canh tác bền vững, như canh tác hữu cơ và canh tác bảo tồn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ đất và nước để đảm bảo tính bền vững của sản xuất nông nghiệp.

4.3. Kết Nối Sinh Thái Xây Dựng Hành Lang Sinh Thái

Đề xuất xây dựng các hành lang sinh thái để kết nối sinh thái các vùng có giá trị sinh thái cao và tạo điều kiện cho di chuyển của động vật hoang dã. Phục hồi sinh thái các vùng đất bị suy thoái để tăng cường đa dạng sinh họctính bền vững của cấu trúc sinh thái cảnh quan.

V. Kết Luận Tính Bền Vững Của Phát Triển Kinh Tế Huyện Ý Yên

Nghiên cứu này đã cung cấp một phân tích toàn diện về cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên và đề xuất các giải pháp quy hoạch hợp lý để đảm bảo tính bền vững của hoạt động phát triển kinh tế. Các giải pháp này có thể được sử dụng để hướng dẫn các quyết định quy hoạch và quản lý tài nguyên trong khu vực. Cần có sự hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền địa phương, cộng đồng, và doanh nghiệp, để thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả. Việc quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững sẽ đảm bảo phát triển bền vững cho các thế hệ tương lai.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Phục Hồi Sinh Thái

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp quy hoạch và quản lý tài nguyên được đề xuất trong luận văn này. Các nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp phục hồi sinh thái hiệu quả để cải thiện cấu trúc sinh thái cảnh quan và tăng cường đa dạng sinh học.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển kinh tếbảo vệ môi trường. Cần có các chính sách và quy định hiệu quả để kiểm soát hoạt động phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động môi trường. Cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình quản lý tài nguyên để đảm bảo các quyết định được đưa ra là công bằng và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện ý yên tỉnh nam định phục vụ mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế bảo vệ môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu hƣớng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan học Việt Nam với bài “Tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu cảnh quan”. Năm 1994, ông và Huỳnh Nhung hoàn thành “Quan niệm về cảnh quan, hệ sinh thái, sự phát triển của cảnh quan học và sinh thái học cảnh quan” - làm rõ hơn mối quan hệ giữa cảnh quan và sinh thái học. Cũng năm này, ông và Nguyễn Văn Nhƣng báo cáo về “Chu trình vật chất, trao đổi năng lượng trong một số cảnh quan Việt Nam” - cho thấy quan điểm sinh thái đƣợc vận dụng linh hoạt hơn trong nghiên cứu cảnh quan Việt Nam. Cùng với hƣớng nghiên cứu truyền thống, Việt Nam cũng tiếp cận rất nhanh các hƣớng nghiên cứu cảnh quan có ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin.

Tiêu biểu nhƣ công trình “Nghiên cứu cảnh quan Tây Nguyên trên cơ sở ảnh vệ tinh Landsat” của Nguyễn Thành Long năm 1987; Phạm Hoàng Hải và nnk với công trình “Xây dựng bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh Thanh Hoá tỉ lệ 1 : 200.000 trên cơ sở sử dụng các tư liệu viễn thám” năm 1990; Nguyễn Văn Vinh và Nguyễn Cẩm Vân với “Thành lập bản đồ cảnh quan đồng bằng Nam Bộ tỉ lệ 1 : 250.000 bằng tư liệu viễn thám” năm 1992. Nguyễn Thế Thôn năm 2000 với nghiên cứu “về lý thuyết cảnh quan sinh thái”, năm 2001 đƣa ra “Nguyên tắc và phương pháp thiết kế mô hình kinh tế - môi trường trên cơ sở lý thuyết cảnh quan sinh thái và cảnh quan sinh thái ứng dụng”. Hƣớng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ đang trở thành một hƣớng nghiên cứu đƣợc quan tâm đến rất nhiều hiện nay, mà tiêu biểu là các công trình của Phạm Hoàng Hải: Năm 1988, với công trình “Vấn đề lí luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên cho mục đích sử dụng lãnh thổ - ví dụ vùng Đông Nam Bộ”. Năm 1990, trong Chƣơng trình 48B, ông cùng Nguyễn Trọng Tiến và nnk đã tiến hành “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho phát triển sản xuất nông - lâm”.

Năm 1993, ông cùng Nguyễn Thƣợng Hùng thực hiện “Đánh giá tổng hợp cho mục đích sử dụng và khai thác hợp lí tài nguyên Tây Nguyên”. Vào 1997, Nhà 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xuất bản Giáo dục đã công bố “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam” của ông cùng Nguyễn Thƣợng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh - công trình đƣợc đánh giá cao bởi những miêu tả chi tiết các quy luật và đặc trƣng của các cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam trên cơ sở một hệ thống phân loại tƣơng đối thống nhất cho toàn lãnh thổ và theo các miền, các vùng cảnh quan riêng biệt; đồng thời công trình cũng đề cập một cách khá đầy đủ, sâu sắc những biến đổi của tự nhiên nói chung và cảnh quan nói riêng dƣới tác động của con ngƣời, từ đó đƣa ra các giải pháp, các hƣớng tiếp cận khoa học tin cậy nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng. Trong giai đoạn này còn có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu cảnh quan nhƣ Nguyễn Cao Huần và Trần Anh Tuấn với “Phân loại cảnh quan nhân sinh Việt Nam” (2000), Phạm Quang Anh, Trƣơng Quang Hải với “Phân kiểu cảnh quan Miền Nam Việt Nam” (1991) và “nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững núi đá vôi Ninh Bình” (2008), Phạm Thế Vĩnh (2002) với nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven biển đồng bằng sông Hồng … và còn rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về STCQ trên các vùng miền đất nƣớc của nhiều tác giả khác. Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của khoa học nghiên cứu STCQ càng ngày càng thể hiện đƣợc tầm ảnh hƣởng của nó đối với sự phát triển KT-XH trên các vùng miền lãnh thổ.

Nó là cơ sở ban đầu không thể thiếu cho mỗi hoạt động quy hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng. Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan cho các mục đích thực tiễn1. Những vấn đề lý luận phân tích cấu trúc cảnh quan Cấu trúc là một trong những khái niệm có vai trò đặc biệt quan trọng trong khoa học cảnh quan. Là một trong những đặc điểm thể hiện tính đa dạng CQ lãnh thổ.

Trong sinh thái cảnh quan, cấu trúc cảnh quan đƣợc xác định là đối tƣợng nghiên cứu chính (Isaak S. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo định nghĩa của Kalexnik (1978): ”Cấu trúc cảnh quan là tính tổ chức của các bộ phận cấu thành trong không gian và tính điều chỉnh trạng thái theo thời gian (được xem như là cấu trúc không gian và thời gian của địa hệ). Nghiên cứu Cấu trúc CQ bao gồm cả phân tích cấu trúc không gian (bao gồm cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc ngang) và cấu trúc thời gian: 1. Cấu trúc thẳng đứng của cảnh quan Cấu trúc thẳng đứng hay còn gọi là cấu trúc hợp phần đƣợc xác định bởi tính chất của các mối liên hệ tƣơng hỗ giữa các thành phần cấu tạo của mỗi cảnh quan, bởi sự kết hợp và quan hệ của các thành phần cấu tạo, phụ thuộc vào hƣớng thay đổi của các thành phần cấu tạo trong quá trình phát triển cũng nhƣ vào tuổi và lịch sử phát triển của cảnh quan.

Cấu trúc đứng bao gồm các hợp phần: địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhƣỡng và sinh vật. Các hợp phần này không phải là những thành phần rời rạc mà chúng có quan hệ tƣơng hỗ với nhau mặc dù các thành phần này không giống nhau về số lƣợng và chất lƣợng, về thành phần vật chất và cƣờng độ các thành phần cấu tạo [2], [3]. Vì vậy khi nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng của CQ cần phải xem xét đồng thời tất cả các hợp phần thành tạo trong mối quan hệ giữa chúng. Cấu trúc thẳng đứng thƣờng phức tạp và kém đồng nhất ở các đơn vị CQ lớn và đồng nhất hơn ở các đơn vị CQ nhỏ.

Đơn vị CQ tồn tại càng lâu thì cấu trúc của các thành phần cấu tạo sẽ càng đầy đủ và độ dày theo chiều thẳng đứng sẽ càng lớn. Độ dày của cấu trúc đứng trong các cảnh quan có khác nhau do hình thành trong đới tích tụ hay rửa trôi, do sƣờn thoải hay dốc, do điều kiện khí hậu nóng và ẩm hay khô và lạnh,… Ví dụ: các cảnh quan ở đồng bằng tích tụ với khí hậu ẩm và nóng hay ôn hoà thì có độ dày lớn (độ dày lớp trầm tích vụn bở và thổ nhƣỡng đƣợc tăng lên, thực bì phát triển, tầng nƣớc ngầm biểu hiện rõ). Cấu trúc đứng của đồng bằng luôn dày hơn ở miền núi, do độ dốc của sƣờn và cƣờng độ của các quá trình bóc mòn, đặc biệt là quá trình trọng lực. Cƣờng độ và tốc độ hình thành cấu trúc đứng còn phụ thuộc vào các điều kiện khí hậu, mức độ ẩm trên mặt và nƣớc ngầm.

Nơi có các quá trình tự nhiên diễn 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ra mạnh (mang tính chất địa phƣơng) thì cấu trúc đứng cũng phức tạp và dày hơn. Cấu trúc đứng biến động và vận động trong quá trình lịch sử phát triển lâu dài do ảnh hƣởng các quá trình tự nhiên, đặc biệt là quá trình hiện thời (cấu trúc đứng thƣờng bị phá huỷ ở các đơn vị cảnh quan nhỏ - miền núi). Bên cạnh quá trình tự nhiên thì hoạt động của con ngƣời cũng làm thay đổi cấu trúc đứng (thực bì, thổ nhƣỡng, dòng chảy, địa hình - nhiều nơi thực bì tự nhiên còn bị thay thế bằng thực bì trống trên toàn bộ diện tích). Tại các khu vực cấu trúc đứng của cảnh quan bị biến đổi cơ bản sẽ tạo nên những cảnh quan hoàn toàn mới.

Nghiên cứu cấu trúc đứng của cảnh quan vai trò của các hợp phần trong thành tạo cảnh quan là nhƣ nhau, hợp phần trội phải đƣợc xét cụ thể, trong điều kiện thời gian và không gian xác định, tùy thuộc vào từng cấp phân vị và từng cá thể trong mỗi cấp. Hợp phần trội có thể chỉ là một yếu tố của một hợp phần, có khi là cả một hợp phần, mà cũng có khi là sự kết hợp hữu cơ giữa hai hợp phần. Vì thế, vai trò của các hợp phần phải đƣợc phát hiện một cách khách quan trong quá trình phân tích mối liên hệ giữa các hợp phần. Và khi phân tích thì phải biết sắp xếp các hợp phần thành từng cặp quan hệ với hai yếu tố, một yếu tố đƣợc coi nhƣ là nguyên nhân, còn yếu tố kia là kết quả.

Sau khi phân tích, phải rút ra đƣợc một cặp quan hệ là chủ yếu, có tác dụng quyết định, còn những cặp quan hệ khác đều ở vị trí thứ yếu, phụ thuộc. Từ cặp quan hệ chủ yếu ấy sẽ rút ra đƣợc mâu thuẫn chủ đạo, nắm đƣợc mâu thuẫn này nhằm đƣa ra các hƣớng giải quyết cụ thể và chính xác. Cấu trúc ngang của cảnh quan Cấu trúc ngang gồm các đơn vị cảnh quan cùng cấp hay khác cấp cấu tạo nên cùng những mối quan hệ phức tạp, tính đa dạng, tính không đồng nhất giữa các đơn vị cảnh quan. Bản thân mỗi một đơn vị CQ là một hệ thống hoàn chỉnh riêng nên cấu trúc ngang thƣờng đƣợc mô hình hoá bởi một mô hình đa hệ thống.

Nghiên cứu cấu trúc ngang là nghiên cứu sự phân hóa phức tạp theo không gian lãnh thổ của các đơn vị CQ theo hệ thống phân vị từ cao xuống thấp và mối quan hệ giữa các đơn vị CQ trong các cấp phân loại. Cũng nhƣ cấu trúc thẳng đứng, mỗi một cấp phân vị có 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com một cấu trúc ngang riêng, đồng thời cấu trúc ngang của mỗi cá thể thuộc cùng một cấp phân vị cũng có những nét riêng. Theo Vũ Tự Lập, nghiên cứu cấu trúc ngang của một cảnh địa lí là tìm hiểu số lƣợng các đơn vị cấu tạo, đánh giá vai trò của chúng trong việc hình thành nên cảnh và xét các mối quan hệ không gian cũng nhƣ quan hệ phát sinh giữa chúng với nhau. Từ cấp cảnh dạng, cảnh diện, sự phân hoá do các nhân tố địa phƣơng chi phối nên việc xác định số lƣợng các cấp phân vị dƣới cấp CQ rất khó khăn.

Tính phức tạp của cấu trúc ngang có thể đƣợc tính dựa vào công thức tính hệ số phân cắt: M K .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ