Chương 1: TỎNG QUAN.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngOải THƯỚC .3 Một số bài báo liên quan. 2-22 ©2s©2<2EE£EEE2EEEE21122112711711711711 21221.4 Nội dung thực hiỆn. -- G1191 191 91 1 1191 01 1T ng TH nh nh 14 9000. 14 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT.2-22¿©++2++2EE++2EEE+SEEEvSEEEverkrrrrkrrrrrrcee 15 2.1 Hiện tượng áp điện và vật liệu áp điỆn.1 Giới thiệu về hiện tượng áp điện.2 Các vật liệu có đặc tính áp điỆn.3 Các dạng gốm áp điện.4 Mỗi tương quan giữa điện và độ co giãn của piezo.5 Một số ứng dụng của pieZO.--s-22sc 2 t2 ktt2EEeEEkeEEterrkrrrrrrrrkrrrres 21 2.6 Cơ cầu chấp hành áp điện.2 Khớp đàn hồi, cơ cấu đàn hồi.1 Giới thiệu và phân loại khớp nối đàn hồi .2 Độ mềm và độ cứng của khớp đàn hồi.3 Hién trong stick-slip cece.
31 Chương 3: THIẾT KÉ VÀ MÔ PHỎNG THIẾT BỊ QUAY CHÍNH XÁC.1 Đặt vấn để thiết kẾ. ¿-c- set kÉEE 1191111121111 111 1111 111 1111 1111111 re.2 Thiết kế cơ cầu khuếch đại Moonie.- -- 2© + x£E£+EE+EEeEEE+EEeEkerxerrxrrk 38 3.1 Xây dựng mô hình cơ cấu khuếch đại Moonie.:--¿-c5s-c5+ 38 || Luan văn Thạc sĩ Trang 3 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền 3.2 Tối ưu hoá bài toán thiết kế .1 Xây dựng mô hình cơ cấu đàn hồi.2 Tối ưu hoá bài toán thiết kế.4 Kết quả mô phỏng .5 Mô hình thiết bị quay chính xác.--2¿©++22+++2++etExrerxxrerkxrerkrrrrrrcee 60 Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM.1 Ðo chuyên vị góc của cơ cầu đàn hồi.1 Cách bố trí thực nghiệm.- 2: 2¿©2+¿2EE2EESEE2EE2E1227122712221 22122 xe, 62 4.2 Kết quả thực nghiệm.3 Đánh giá kết quả.2 Thực nghiệm xác định tần số đáp ứng của cơ cấu đàn hồi .1 Cách bố trí thực nghiệm.---2--2¿©2+2Ek2EESEE2EE221127122712221 22122.2 Kết quả thực nghiệm.3 Đánh giá kết quả.3 Thực nghiệm đo đáp ứng tần số dạng sóng răng cưa của cơ cấu đàn hồi.1 Cách bố trí thực nghiệm.-- 2-2-2 2EE2EE2EE2EE22127122712221 21122.2 Kết quả thực nghiệm.-- 2-2 ©2S2EE2EE2E12E1227112711271127122212211 221 xe.3 Đánh giá kết quả.4 Thực nghiệm đánh giá hoạt động của thiết bị quay.1 Cách bố trí thực nghiệm.- 2: 2¿©2S¿2EE2EESEE2EE221127122212221 22122 c0.2 Kết quả thực nghiệm.-- 2-2 ©2S2EE2EE2E122122711271127122711221211 221 ce 88 4.3 Đánh giá kết quả.5 Thực nghiệm khảo sát vận tốc của thiết bị (IUẬY. ng, 94 || Luan văn Thạc sĩ Trang 4 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền 4.1 Cách bố trí thực nghiệm.- 2: 2¿©+¿2EE£2EESEE2EE221227112712221 22122.2 Kết quả thực nghiệm. 97 Chuong 5: KET LUAN VA HUONG PHAT TRIEN o.secssscsssesssesssessstsssessseesseessess 98 SL KEt Un ec ceececseccecsecccssessesscsecsscsecseseessssussussecsucsucseseesarsassussussessecsesersatsassueacaeeaeeass 98 5.2 Hướng phát triển của đề tài.----- 5+ 2S 2k E21 E2122711271127112112211211 211C 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO::.
99 PHU LUCoeeeeccessscssssessssessssesssseesssessssessssesssvessseessssessssssssessssessssessssessseessseessseessseeeseess 101 || Luan van Thac si Trang 5 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền MO DAU Trong thời đại khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển như hiện nay, đặc biệt là các ngành về công nghệ tạo mẫu nhanh, gia công chính xác, công nghệ vật liệu, công nghệ nano. đang phát triển hết sức mạnh mẽ. Các công nghệ này góp phần không nhỏ vào việc tạo ra giá trị cao hơn cho cuộc sống con người, tạo ra các sản phẩm ưu việt hơn, thời gian sản xuất sản phâm nhanh hơn để đáp ứng cho nhu cầu ngày cảng cao của con người trong thời đại mới. Do nhu cầu ngày càng cao, nên độ chính xác của các chỉ tiết, sản phâm ngày càng được yêu cầu khắt khe hơn.
Vì vậy mọi lĩnh vực đều muốn sản phẩm của mình đạt được độ chính xác cao để đáp ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và yêu cầu của sản phẩm. Từ đó đề đạt được độ chính xác như vậy các nhà nghiên cứu đã tìm ra những loại vật liệu mới và cơ cấu mới có khả năng tạo chuyển vị cực nhỏ để phục vụ xây dựng các yêu cầu chính xác của sản phâm. Đề tài này sẽ thực hiện một thiết bị quay có độ chính xác cao (độ phân giải hàng micro) dựa trên sự truyền động áp điện thông qua bộ khuếch đại cơ khí và nguyên lý “đính-trượt” — “stick- slip” để phục vụ cho các nhu cầu đòi hỏi độ chính xác. Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015 || Luan văn Thạc sĩ Trang 6 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền Chuong 1: TONG QUAN 1.1 Tính cấp thiết Hiện nay, các đề tài về cơ cầu chấp hành micromet, bơm micro, robot mô phỏng sinh học ứng dụng plezo và các vật liệu thông minh khác [3, 4, 5, 6, 7, 8] đang được nghiên cứu rất rộng rãi trên thế giới.
Việc phát triển đề tài thiết bị quay chính xác cao sẽ hình thành các bước cơ bản nhằm phát triển việc nghiên cứu, chế tạo các cơ cấu chấp hành micromet, các robot micro, các cơ cầu chấp hành không cần dùng cảm biến. Theo tìm hiểu của tác giả việc nghiên cứu về piezo, MEMS (Micro- Electro-Mechanical System) — hệ thống vi cơ điện, khớp đàn hồi và cơ cấu đàn hồi ở trong nước còn hạn chế. Đề tài này được đặt ra với mong muốn bước đầu nghiên cứu và ứng dụng của các vật liệu thông minh như là piezo vào các hệ thống có yêu cầu về độ chính xác cao.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Nghiên cứu về plezo hoặc là các loại vật liệu mới khác đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.Các lĩnh vực đang được quan tâm nghiên cứu như là: ứng dụng các loại vật liệu mới vào MEMS, thiết kế cơ cấu chấp hành micromet, robot sinh học. Để tăng độ chính xác chuyên động thì các ứng dụng của cơ khí như là thay thế các khớp nối truyền thống bằng các khớp nối đàn hồi để tận dụng các ưu điểm của khớp nối đàn hồi cũng được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
Tuy nhiên, các lĩnh vực này chưa được các nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu nhiều, điều đó làm cho khoa học của nước nhà khó bắt kịp với thế giới. Điều này dẫn đến việc tiếp cận các nghiên cứu hiện đại của các nhà khoa học trong nước gặp nhiều khó khăn.3 Một số bài báo liên quan Shunli Xiao; Yangmin Li “Visual Servo Feedback Control of a Novel Large Working Range Micro Manipulation System for Microassembly”, || Luan van Thac si Trang 7 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền Bài báo này trình bày một hệ thống hoạt động micro mới dựa trên điều khiển hồi tiếp trực quan tự động, hệ thống này bao gồm một cơ cấu định vị micro/nano với không gian làm việc lớn, một kẹp micro, và một hệ thống trực quan tự động dựa trên kính hiển vi. Kẹp được thiết kế với các hàm kẹp chuyển động hoàn toàn song song, có phạm vi kẹp lớn. Trong nghiên cứu này, kẹp được gắn trên cơ cấu định vị micro để tạo thành một cánh tay micro được dành riêng cho các ứng dụng lắp ráp micro.
Kính hiển vi được sử dụng để quan sát lĩnh vực quan sát nhỏ này và chụp lại thông tin về vị trí của các ngón tay kẹp và các đối tượng. Trong khi đó, một mảnh nhỏ dây bạc với đường kính vào khoảng 30 microns được sử dụng như là đối tượng nhỏ. Thông tin định vị về các đầu nút của các ngón tay kẹp và đối tượng có thê được chụp lại thông qua kính hiển vi kỹ thuật số và xử lý bằng một phương pháp xác định nhanh mới. Wenfeng Hou “Analysis of three nodes flexure hinge element in ultra- precision positioning stage”, Các cơ cầu định vị siêu chính xác được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật định vị độ chính xác cao, như là trong kỹ thuật di truyền y sinh, kỹ thuật quang học chính xác, sản xuất MEMS và các lĩnh vực khác.
Trong bài báo này, một cơ cấu định vị siêu chính xác được giới thiệu. Khớp bản lề đàn hồi được coi như là một yếu tô 3 nút với mặt cắt ngang khác nhau, trong đó mỗi nút có 3 bậc tự do, và khoảng dịch chuyển trung tâm có thê được tính toán. Các hàm sin với các điều kiện bậc cao được giới thiệu, và dựa trên định lý Castigliano, các giải pháp phân tích của các ma trận độ cứng phần tử và các ma trận khối lượng cho khớp bản lề đàn hồi được sinh ra, và các kết quả của nó được so sánh với các tích hợp số học. Phân tích số học chỉ ra rằng các kết quả phân tích và các kết quả ANSYS phủ hợp với nhau rất tốt.
Cuối cùng, phân tích và phân tích thực nghiệm được thực hiện trên cơ cau định vị. Các kết quả phân tích phù hợp với các kết qua thực nghiệm và các kết qua ANSYS, trong đó chỉ ra rằng phương pháp phân tích đã được phát triển trong bai báo này là chính xác. || Luan văn Thạc sĩ Trang 8 HVTH: Nguyễn Tấn Thành GVHD: TS Lê Thể Truyền Kai Zhou; Yangmin Li “Development of a 2-DOF micro-motion stage based on lever amplifying mechanism”, Bài báo này trình bày một cơ cầu định chuyên động phẳng micro dựa trên khớp bản lề đàn hồi mà cho phép các phạm vi chuyển động theo hướng x và y lớn. Một cơ cấu khuếch đại chuyển vị loại mới được giới thiệu, nó được dựa trên các nguyên tắc điều khiển và dẫn hướng của các khớp bản lề đàn hồi.
Không chỉ nó có thể khuếch đại chuyển vị tuyến tính một cách chính xác mà còn có những ưu điểm như là độ chính xác cao trong việc khuếch đại chuyên vị, đối xứng tốt, không có chuyên vị phụ. Bằng việc thiết lập mô hình động học của cơ cấu, chúng ta có thê hiểu được nguyên lý của cơ cấu và tỷ lệ khuếch đại có thể được tính toán một cách phù hợp. Phân tích phần tử hữu hạn (FEA) được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm ANSYS để phân tích tất cả các thông số tĩnh của cơ cấu. Cuối cùng, lý do của “mất chuyén vi” — “displacement loss” duge phan tich va làm rõ.
Chong Du; Weihai Chen; Xiantao Sun; Yunjie Wu; Jianbin Zhang; Wenjie Chen “A novel positioning stage with resolution enhancement functionality for nano manipulation”, Bai bao nay trinh bay thiết kế và mô hình hóa của cơ cấu định vị dựa trên độ đàn hồi với chức năng nâng cao độ phân giải. Để đạt tỷ lệ cải tiến cao, 2 bộ cơ cầu giảm chuyển vị được thành lập và cấu hình nối tiếp trong một thiết kế đối xứng nguyên khối. Sau khi giả định rằng các khớp bản lề đàn hồi có thể được tương đương với một khớp uốn cong lý tưởng với một lò xo xoắn, các mô hình lý thuyết được thiết lập để phân tích tỷ lệ cải tiễn độ phân giải và hiệu suất động lực học của cơ cấu định vị. Hơn nữa, phân tích phần tử hữu hạn (FEA) được xây dựng để nghiên cứu hiệu suất của cơ chế và xác nhận các mô hình lý thuyết.
Các kết quả chỉ ra rằng cơ chế đề xuất có thể đạt được một tỷ lệ cải tiến độ phân giải là 18.