Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí cho hệ thống thùng trộn

Hướng dẫn chi tiết đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí gồm tính toán chọn động cơ, phân phối tỷ số truyền, thiết kế bộ truyền và kết cấu trục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí

Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nhiệm vụ quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Nhiệm vụ này yêu cầu sinh viên tính toán, thiết kế toàn bộ hệ thống truyền động cho một thiết bị công nghiệp cụ thể. Nội dung bao gồm lựa chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền, thiết kế các bộ truyền động (bánh răng, xích, đai), tính toán trục, then, ổ lăn, vỏ hộp giảm tốc và các chi tiết phụ. Mục tiêu là tạo ra hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và kinh tế trong điều kiện làm việc xác định.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của đồ án

Đồ án giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế sản xuất. Qua đó, sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán và thiết kế hệ thống cơ khí. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho công việc kỹ sư sau này. Đồ án còn giúp sinh viên hiểu rõ cấu trúc, nguyên lý hoạt động của hệ dẫn động, từ đó tối ưu hóa thiết kế cho hiệu suất cao và chi phí hợp lý.

1.2. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng ứng dụng

Đối tượng nghiên cứu là hệ dẫn động cho các thiết bị công nghiệp như máy trộn, băng tải, hoặc máy gia công. Phạm vi bao gồm toàn bộ quá trình thiết kế từ tính toán công suất, lựa chọn động cơ, thiết kế bộ truyền động đến lắp ráp và kiểm tra. Ứng dụng chính là trong ngành chế tạo máy, tự động hóa sản xuất, nơi hệ dẫn động đóng vai trò then chốt trong hoạt động của thiết bị.

II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật hệ dẫn động cơ khí

Việc phân tích yêu cầu kỹ thuật là bước đầu tiên trong đồ án thiết kế. Yêu cầu bao gồm tải trọng, tốc độ làm việc, thời gian hoạt động, sai số cho phép của tỉ số truyền. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn động cơ, bộ truyền động và cấu trúc hệ thống. Phân tích còn bao gồm đánh giá điều kiện môi trường, yêu cầu về độ bền, độ tin cậy và chi phí sản xuất. Sai số tỉ số truyền phải đảm bảo trong phạm vi cho phép để hệ thống hoạt động chính xác.

2.1. Xác định thông số đầu vào của hệ thống

Thông số đầu vào bao gồm năng suất yêu cầu, kích thước vật liệu, trọng lượng, góc nâng. Ví dụ, với hệ thống trộn vật liệu, cần xác định khối lượng trộn mỗi giờ, đường kính thùng trộn, trọng lượng vật liệu. Những thông số này quyết định công suất cần thiết, tốc độ quay của trục công tác và cấu trúc hệ thống truyền động.

2.2. Đánh giá điều kiện làm việc và rủi ro

Điều kiện làm việc bao gồm tải trọng không đổi, quay một chiều, thời gian hoạt động dài. Cần đánh giá rủi ro về mài mòn, biến dạng, hỏng hóc do tải trọng lặp lại. Phân tích này giúp lựa chọn vật liệu phù hợp, hệ số an toàn cho các chi tiết máy, đảm bảo độ bền và tuổi thọ của hệ thống trong suốt thời gian hoạt động.

III. Phương pháp thiết kế hệ dẫn động cơ khí

Phương pháp thiết kế bao gồm các bước tính toán, lựa chọn, kiểm nghiệm và tối ưu hóa. Bước đầu tiên là tính toán công suất và tốc độ trục công tác, sau đó chọn động cơ phù hợp. Tiếp theo là phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền động, thiết kế bánh răng, xích, trục, ổ lăn. Phương pháp sử dụng các công thức tính toán cơ học, tiêu chuẩn kỹ thuật, và phần mềm hỗ trợ thiết kế. Mục tiêu là đạt được hiệu suất cao, chi phí thấp và độ tin cậy trong vận hành.

3.1. Tính toán công suất và lựa chọn động cơ

Công suất cần thiết được tính dựa trên tải trọng, tốc độ và hiệu suất hệ thống. Sau khi xác định công suất, lựa chọn động cơ điện phù hợp, đảm bảo đủ công suất dự phòng. Tỉ số truyền sơ bộ được phân phối cho các bộ truyền động, đảm bảo tốc độ trục công tác đáp ứng yêu cầu. Lựa chọn động cơ cũng phải xem xét yếu tố tiêu thụ năng lượng, độ ồn và tuổi thọ.

3.2. Thiết kế bộ truyền động và trục

Thiết kế bộ truyền động bao gồm bánh răng, xích hoặc đai, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật. Tính toán kích thước, vật liệu, độ bền của các chi tiết. Trục được thiết kế dựa trên momen xoắn, lực tác dụng, đảm bảo độ cứng vững và khả năng chịu tải. Then và ổ lăn được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo hoạt động trơn tru và tuổi thọ cao.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án thiết kế

Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí là bài tập tổng hợp, giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế kỹ thuật. Kết quả đạt được là bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, thuyết minh tính toán đầy đủ. Ứng dụng thực tiễn bao gồm việc sản xuất, lắp ráp và vận hành hệ thống trong môi trường công nghiệp. Đồ án còn là cơ sở để nghiên cứu, cải tiến hệ dẫn động, nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

4.1. Đánh giá kết quả thiết kế và đề xuất cải tiến

Kết quả thiết kế được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật, chi phí sản xuất, độ tin cậy hoạt động. Đề xuất cải tiến bao gồm tối ưu hóa cấu trúc, lựa chọn vật liệu mới, hoặc sử dụng công nghệ tiên tiến. Việc đánh giá và đề xuất cải tiến giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường và xu hướng công nghệ.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong thực tế

Hướng phát triển bao gồm nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong thiết kế, sử dụng vật liệu composite nhẹ và bền. Ứng dụng trong thực tế bao gồm sản xuất tự động hóa, robot công nghiệp, hệ thống truyền động thông minh. Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nền tảng quan trọng để sinh viên phát triển sự nghiệp kỹ sư cơ khí trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đồ án thiết kế hệ dẫn động cơ khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XXX TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO BỘ MÔN CHI TIẾT MÁY ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ GVHD: SVTH: MSSV: LỚP: Tp. HCM, Đồ án Thiết kế máy GVHD: Trường ĐH TP.HCM ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY, MMH: Khoa : Cơ khí chế tạo máy THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÙNG TRỘN Bộ môn : Cơ sở thiết kế máy Đề số: 03 - Phương án: 04 SVTH: MSSV: GVHD: Chữ ký: Ngày nhận đề: 31.2023 Ngày bảo vệ: I. ĐỀ BÀI Điều kiện làm việc: - Tải trọng không đổi, quay một chiều. - Thời gian làm việc 5 năm (300 ngày/năm, 2 ca/ngày, 6 giờ/ca) - Sai số tỉ số truyền hệ thống |∆𝑢⁄𝑢| ≤ 5% Số liệu cho trước: STT Tên gỌi Giá trị 1 Năng suất Q (kg/giờ) 15000 2 Đường kính D (m) 0,55 3 Trọng lượng vật liệu trộn Gv (N) 2100 4 Góc nâng vật liệu α (độ) 83 SVTH: - 2 Đồ án Thiết kế máy GVHD: II.

01 bản thuyết minh tính toán (tóm tắt). 01 bản vẽ chi tiết (khổ A3, vẽ chì). 01 bản vẽ lắp HGT (khổ A0, bản in). Nộp file mềm (thuyết minh, bản vẽ) trên trang Dạy học số.

NỘI DUNG THUYẾT MINH 1. Tính toán công suất và tốc độ trục công tác. Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền. Tính toán các bộ truyền:  Tính toán bộ truyền ngoài HGT  Tính toán bộ truyền trong HGT 4.

Tính toán thiết kế trục - then. Tính chọn ổ lăn. Tính toán vỏ hộp, xác định kết cấu các chi tiết máy, chọn khớp nối và các chi tiết phụ. Lập bảng dung sai lắp ghép.

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Tuần Nội dung thực hiện GVHD 01 - Giới thiệu môn học - Nhận đề đồ án mônhọc 02 - Phổ biến nội dung, yêu cầu ĐAMH 03 - Tính toán công suất, tốc độ trục công tác 04 - Chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền - Tính toán bộ truyền ngoài HGT một trong hai bộ truyền sau: 05  Bộ truyền đai/ bộ truyền xích 06 - Tính toán bộ truyền trong HGT - Tính toán thiết kế trục và vẽ kết cấu trục - then 07-09 - Chọn ổ - Chọn khớp nối - Tính toán vỏ hộp 10 - Xác định kết cấu các chi tiết máy - Chọn các chi tiết phụ 11-13 - Lập bản vẽ 14 - Hoàn thiện thuyết minh ĐAMH 15 - Nộp cho GVHD chấm điểm SVTH: - 3 Đồ án Thiết kế máy GVHD: MỤC LỤC Lời nói đầu.8 PHẦN 1: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT.1 Tính toán số liệu thùng trộn.1 Chiều dài thùng trộn L(m).2 Tốc độ quay của thùng (vòng/phút).3 Công suất cần cung cấp cho thùng.2 Thông số đầu ra của thùng trộn.10 PHẦN 2: CHỌN ĐỘNG CƠ.1 ChỌn động cơ điện.1 Công suất làm việc.2 Hiệu suất hệ dẫn động.3 Công suất cần thiết trên trục động cơ.4 ChỌn tỉ số truyền sơ bộ.5 Số vòng quay sơ bộ trên trục động cơ.2 Phân phối tỉ số truyền.3 Tính toán các thông số trên trục.2 Số vòng quay.4 Tính toán các thông số trên trục.14 PHẦN 3: TÍNH TOÁN.1 Thông số đầu vào.2 ChỌn loại xích.3 ChỌn số răng đĩa xích.4 Xác định bước xích.5 Xác định khoảng cách trục và số mắt xích.6 Kiểm nghiệm xích về độ bền.7 Xác định thông số của đĩa xích.8 Kiểm nghiệm xích về độ tiếp xúc.9 Xác định lực tác dụng lên trục.20 SVTH: - 4 Đồ án Thiết kế máy GVHD: 3.10 Các thông số của bộ truyền xích.21 PHẦN 4: TÍNH TOÁN.1 Thông số đầu vào.2 ChỌn vật liệu bánh răng.3 Xác định ứng suất cho phép.4 Xác định chiều dài côn ngoài.5 Xác định các thông số ăn khớp.2 Xác định số răng.3 Xác định góc côn chia.4 Xác định đường kính trung bình và chiều dài côn ngoài.6 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc.7 Kiểm nghiệm về độ bền uốn.8 Thông số của bộ truyền bánh răng côn.9 Tổng kết thông số của bộ truyền bánh răng côn.33 PHẦN 5: TÍNH TOÁN.1 Thông số đầu vào.2 ChỌn vật liệu.3 Tải trỌng tác dụng lên trục.1 Lực tác dụng từ bộ truyền bánh răng côn.2 Lực tác dụng từ bộ truyền xích và khớp nối.4 Tính sơ bộ trục.5 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.1 Xác định chiều dài của các đoạn trục.6 Phân tích lực trên bánh răng.7 Tính toán và xác định đường kính trục I.1 Vẽ sơ đồ trục, sơ đồ quay và lực tác dụng.2 Tính phản lực tác dụng lên trục.3 Biểu đồ nội lực trên trục I.4 Tính toán tại các tiết diện.8 Tính toán và xác định đường kính trục II.43 SVTH: - 5 Đồ án Thiết kế máy GVHD: 5.1 Vẽ sơ đồ trục, sơ đồ quay và lực tác dụng.2 Tính phản lực tác dụng lên trục.3 Biểu đồ nội lực trên trục II.4 Tính toán tại các tiết diện.9 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi.10 Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh.11 ChỌn then và kiểm nghiệm trên trục I.12 ChỌn then và kiểm nghiệm trên trục II.52 PHẦN 6: TÍNH TOÁN.1 Thông số đầu vào trên trục I.2 Tính lực tác dụng lên ổ và chỌn ổ.3 Kiểm nghiệm ổ lăn trên trục I.1 Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải động.2 Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải tĩnh.4 Thông số đầu vào trên trục II.5 Tính lực tác dụng lên ổ và chỌn ổ.6 Kiểm nghiệm ổ lăn trên trục II.1 Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải động.2 Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải tĩnh.7 Thông số ổ lăn trên trục I.8 Thông số ổ lăn trên trục II.64 PHẦN 7: THIẾT KẾ.1 Kết cấu vỏ hộp giảm tốc.2 Thiết kế vỏ hộp giảm tốc.3 Một số chi tiết khác.2 Chốt định vị.6 Que thăm dầu.71 PHẦN 8: BÔI TRƠN. 73 SVTH: - 6 Đồ án Thiết kế máy GVHD: BẢNG TỔNG KẾT.75 Chiều dài thùng trộn L(m).76 Tốc độ quay của thùng (vòng/phút).76 Công suất cần cung cấp cho thùng.76 Thông số đầu ra của thùng trộn.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.85 SVTH: - 7 Đồ án Thiết kế máy GVHD: Lời nói đầu Là sinh viên ngành công nghệ chế tạo máy thì việc thiết kế máy có vai trò giảm sức lao động công nhân, tăng năng suất cho doanh nghiệp và góp phần thúc đẩy ngành cơ khí quốc gia phát triển. Các hệ thống trong hệ dẫn động cơ khí là trái tim của máy móc, việc sinh viên thiết kế hệ thống dẫn động là áp dụng lý thuyết vào nhu cầu thực tiễn của xã hội với trách nhiệm của kỹ sư. Đồ án thiết kế máy đặt một bài toán đi từ nhu cầu thiết kế máy đến thiết lập các thông số trong bộ truyền, xây dựng các bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp, trình bày theo tiêu chuẩn kỹ thuật và áp dụng công nghệ tính toán, thiết kế với sự hỗ trợ máy tính vào kỹ thuật.

Dưới sự hướng dẫn của thầy , thầy chỉ ra những lỗi sai ngay từ những bước đầu tiên trên tính toán và đưa ra những điều cần thay đổi trong quá trình duyệt đồ án cho thấy được việc quan trọng của một kỹ sư thiết kế máy trong những bước đầu tiên trước khi đến bản vẽ, chuyện gì xảy ra nếu như ta tính toán sai ở ngoài xã hội, nó sẽ tiềm ẩn tai nạn và nguy hiểm tính mạng đó là điều mà trong môn học này và là điều mà thầy mong muốn cho sinh viên khi bước chân ra bên ngoài. Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em cũng như tập thể sinh viên trong lớp học được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tính cẩn trọng trong thiết kế và những lời dặn dò từ thầy. Sinh viên SVTH: - 8 Đồ án Thiết kế máy GVHD: PHẦN 1: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ TỐC ĐỘ TRỤC CÔNG TÁC 1.1 Tính toán số liệu thùng trộn 1.1 Chiều dài thùng trộn L(m) 1 - Tra (tài liệu [3], 17.2 Tốc độ quay của thùng (vòng/phút) - Tra (tài liệu [3], 17. - Năng suất trộn: 𝑚.

𝑡𝑔𝛽 𝑄 = 72,316(𝑣⁄ ) - Tốc độ quay của thùng: 𝑛 = 15000 = 60.𝐷2 = 𝐹𝑡 4  Trong đó: là tiết diện ngang của thùng.3 Công suất cần cung cấp cho thùng 𝑃𝑡𝑎̉ 𝑖 = 𝑃1 + 𝑃2 + 𝑃3 = 1,767 + 2,894 + 0,466 = 5,127 (𝑘𝑊) Trong đó: - 𝑃1(𝑘𝑊): Công suất nâng vật liệu lên độ cao thích hợp 𝐺𝑣.72,316  30 30 SVTH: - 9 Đồ án Thiết kế máy GVHD: 𝑃2(𝑘𝑊) Công suất trộn vật liệu: 1 - 𝑃2 =. sin ( 2 3 0 = 2,894 (𝑘𝑊) - 𝑃3(𝑘𝑊): Công suất mất mát do ma sát ở ổ trục thùng trục: 𝑃3 = 0,1.2 Thông số đầu ra của thùng trộn Thông số Kí hiệu Giá trị Công suất P 5,127 (kW) Số vòng quay n 72,316 (vòng/phút) SVTH: - 10 Đồ án Thiết kế máy GVHD: PHẦN 2: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN 2.1 ChỌn động cơ điện 2.1 Công suất làm việc - Công suất làm việc được tính ở phần 1 là 𝑃 = 5,127 (𝑘𝑊) 𝜂 = 𝜂𝑏𝑟.2 Hiệu suất hệ dẫn động 𝑜 𝑙 - Tra bảng (2.3)[1](trang 19): - Hiệu suất bộ truyền xích: 𝜂𝑥 = 0,96 - Hiệu suất bộ truyền bánh răng côn: 𝜂𝑏𝑟 = 0,96 - Hiệu suất một cặp ổ lăn: 𝜂𝑜𝑙 = 0,98 - Hiệu suất khớp nối: 𝜂𝑘𝑛 = 1 - Do vậy: 𝜂 = 𝜂𝑏𝑟.3 Công suất cần thiết trên trục động cơ 𝑃𝑡 5,12 - Theo công thức (2.4 ChỌn tỉ số truyền sơ 4 bộ - Tra bảng (2.4)[1](trang 19) và chọn sơ bộ:  Tỉ số truyền của bộ truyền xích: 𝑢𝑥 = 2,5  Tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng côn 𝑢𝑏𝑟 = 4 - Tỉ số truyền sơ bộ: 𝑢𝑠𝑏 = 𝑢𝑥.5 Số vòng quay sơ bộ trên trục động cơ 𝑛𝑠 = .10 = 723,16 (𝑣 - Theo công thức (2.6 ChỌn động cơ SVTH: - 11 Đồ án Thiết kế máy GVHD: - Chọn theo tài liệu [4]-Motor ABB, phải thỏa mãn điều kiện: SVTH: - 12 Đồ án Thiết kế máy GVHD: 𝑛đ𝑐 ≈ 𝑛𝑠𝑏 = 723,16 (𝑣⁄ ) và 𝑃đ𝑐 ≥ 𝑃𝑐𝑡 = 5,911 (𝑘𝑊) 𝑝ℎ - Với yêu cầu trên, thông số động cơ được chọn như sau: Động cơ: 315S8A, 6,875kW và n = 740v/ph 2.2 Phân phối tỉ số truyền - Sau khi chọn động cơ, cần phải tính và phân phối tỉ số truyền. 𝑛đ 740 - Theo công thức (3.23)[1](trang 48), tỉ số truyền chung: = = 10,2329 72,316 𝑐 𝑢𝑡 = 𝑛𝑙𝑣 Tra bảng (2.4)[1](trang 19), chọn tỉ số truyền bánh răng côn: 𝑢𝑏𝑟 = 4 � - 𝑢𝑡 10,2329 - Tính tỉ số truyền của bộ truyền xích: 𝑢𝑥 = 𝑢𝑏 �𝑟 SVTH: - 13 = = 2,56 Đồ án Thiết kế máy GVHD: 4 - Tỉ số truyền chung: 𝑢 = 𝑢𝑏𝑟.2,56 = 10,24 |𝑢𝑡 − 𝑢| |10,2329 − - Sai số tỉ số truyền: = ∆𝑢 = 𝑢 10,24| = 0,07% ≤ 4% 10,24 2.3 Tính toán các thông số trên trục 2.1 Công suất - Công suất trên trục công tác: 𝑃𝑙𝑣 = 5,127 (𝑘𝑊) 𝑃2 = 𝑃𝑙𝑣 5,127 - Công suất trên trục 2: = = 5,468 𝑜𝑙 .0,96 𝜂 𝜂𝑥 5,468 - Công suất trên trục 1: = 0,98.𝜂 𝑜𝑙 𝑏 𝑟 5,812 - Công suất thực tế trên động cơ: 𝑃đ𝑐 = 𝑃 = 0,98.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ