Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu Sử Dụng Đất Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu sử dụng đất ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả, góp phần phát triển kinh

Chuyên ngành

Địa lí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sử dụng đất huyện Phú Lương

Huyện Phú Lương nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên, thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Địa hình chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn, xen kẽ các thung lũng hẹp dọc theo các con suối. Quỹ đất tự nhiên của huyện năm 2014 đạt 36.838,46 ha. Trong cơ cấu sử dụng, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 82,68% tổng diện tích. Đất phi nông nghiệp chiếm 15,76%, còn đất chưa sử dụng chỉ còn 1,56%. So với mặt bằng chung tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương có tỷ lệ đất đã sử dụng ở mức trung bình. Các huyện phía nam như Phổ Yên, Phú Bình có tỷ lệ sử dụng đất trên 90%. Ngược lại, các huyện phía bắc như Phú Lương, Võ Nhai còn nhiều diện tích đất chưa được khai thác hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng đất Phú Lương giúp hiểu rõ thực trạng quản lý tài nguyên đất tại khu vực trung du miền núi. Từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho địa phương.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Phú Lương

Huyện Phú Lương nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình từ 100-500 m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000 mm. Đất đai phân bố không đều, đất đồi chiếm tỷ lệ lớn. Hệ thống sông ngòi gồm sông Công và các phụ lưu tạo nên các thung lũng màu mỡ. Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp.

1.2. Quỹ đất tự nhiên và cơ cấu sử dụng đất

Quỹ đất tự nhiên huyện Phú Lương năm 2014 là 36.838,46 ha. Đất nông nghiệp chiếm 30.453,99 ha, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất lâu năm và đất lâm nghiệp. Đất phi nông nghiệp đạt 5.808,43 ha, chủ yếu là đất ở, đất chuyên dùng. Đất chưa sử dụng giảm mạnh chỉ còn 576,04 ha. So với năm 2000, đất chưa sử dụng giảm từ 3.136,65 ha. Cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tăng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, giảm đất hoang.

II. Phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 2014

Giai đoạn 2000-2014, huyện Phú Lương ghi nhận sự biến động mạnh trong cơ cấu sử dụng đất. Đất nông nghiệp tăng từ 28.801,97 ha lên 30.453,99 ha, tương ứng tăng 1.652,02 ha. Tỷ lệ đất nông nghiệp tăng từ 78,18% lên 82,68% tổng diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp tăng mạnh từ 4.100,44 ha lên 5.808,43 ha, tăng 41,65% trong 14 năm. Đất chưa sử dụng giảm kỷ lục từ 3.136,65 ha xuống còn 576,04 ha, giảm tới 81,63%. Nguyên nhân chính là quá trình đô thị hóa và mở rộng khu công nghiệp. Chính sách quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên đã thúc đẩy chuyển đổi mục đích sử dụng. Biến động sử dụng đất diễn ra không đều giữa các giai đoạn. Giai đoạn 2005-2010 có tốc độ chuyển đổi nhanh nhất do nhiều dự án đầu tư được triển khai. Giai đoạn 2010-2014, tốc độ chuyển đổi chậm lại, tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng đất hiện có.

2.1. Biến động đất nông nghiệp và xu hướng chuyển đổi

Đất nông nghiệp huyện Phú Lương tăng đều qua các giai đoạn. Từ năm 2000 đến 2005, đất nông nghiệp tăng 365,28 ha. Giai đoạn 2005-2010 tăng mạnh nhất với 1.726,95 ha. Giai đoạn 2010-2014, tốc độ tăng chậm lại. Đất trồng cây lâu năm tăng do chuyển đổi từ đất rừng và đất chưa sử dụng. Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đất nông nghiệp. Xu hướng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày ngày càng phổ biến. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng giúp tăng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích.

2.2. Tăng trưởng đất phi nông nghiệp và giảm đất chưa sử dụng

Đất phi nông nghiệp tăng 517,30 ha trong giai đoạn 2000-2005. Giai đoạn 2005-2010 tăng tiếp 1.727,38 ha, tốc độ tăng 42,28%. Đất ở nông thôn và đất chuyên dùng chiếm tỷ trọng tăng trưởng lớn. Đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 3.136,65 ha xuống 576,04 ha. Giai đoạn 2005-2010, đất chưa sử dụng giảm 2.365,12 ha. Nguyên nhân chính là khai thác đất hoang phục vụ nông nghiệp và xây dựng. Quá trình này phản ánh hiệu quả quản lý đất đai của địa phương.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất Phú Lương

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Phú Lương, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương. Quy hoạch cần tính đến đặc điểm tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng từng vùng. Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp. Mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) phù hợp với điều kiện đất đồi núi Phú Lương. Mô hình SALT 3 giúp chống xói mòn, tăng năng suất cây trồng. Thứ ba, tăng cường công tác quản lý đất đai bằng hệ thống thông tin địa lý. Việc số hóa dữ liệu đất đai giúp theo dõi biến động thời gian thực. Thứ tư, khuyến khích người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp thổ nhưỡng. Cây chè, cây ăn quả có múi là thế mạnh của huyện Phú Lương. Cuối cùng, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đúng quy hoạch. Xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích.

3.1. Ứng dụng mô hình nông lâm kết hợp trên đất đồi

Mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) là giải pháp hiệu quả cho huyện Phú Lương. Mô hình SALT 3 kết hợp trồng rừng với cây lương thực trên đất dốc. Phương pháp này giúp giảm xói mòn đất, cải thiện độ phì nhiêu. Cây che bóng giúp giữ ẩm, giảm bốc hơi nước mặt đất. Mô hình này đã được áp dụng thành công tại nhiều huyện miền núi Thái Nguyên. Năng suất cây trồng tăng 20-30% so với canh tác truyền thống. Thu nhập của người dân ổn định hơn nhờ đa dạng hóa sản phẩm nông lâm nghiệp.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý đất đai bằng công nghệ

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý đất đai là cần thiết. Công nghệ viễn thám giúp theo dõi biến động sử dụng đất theo thời gian thực. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tập trung phục vụ quy hoạch và quản lý. Đào tạo cán bộ địa chính sử dụng thành thạo công nghệ mới. Số hóa hồ sơ đất đai giúp tra cứu nhanh chóng, chính xác. Hệ thống cảnh báo sớm về vi phạm sử dụng đất. Công nghệ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thất thoát tài nguyên đất.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu sử dụng đất

Nghiên cứu sử dụng đất huyện Phú Lương giai đoạn 2000-2014 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Quỹ đất được khai thác hiệu quả hơn, đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 8,51% xuống 1,56%. Đất nông nghiệp tăng ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất. Đất phi nông nghiệp tăng phù hợp với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số thách thức. Chất lượng đất canh tác có dấu hiệu suy giảm do khai thác quá mức. Xói mòn đất diễn ra nghiêm trọng ở các vùng đồi dốc. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để huyện Phú Lương điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. Ứng dụng thực tiễn bao gồm lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Tư vấn cho người dân phương thức canh tác phù hợp. Bảo vệ tài nguyên đất phục vụ phát triển bền vững lâu dài.

4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Phú Lương

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương cải thiện đáng kể. Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng từ 5.819,27 ha lên 6.978,48 ha. Năng suất lúa, ngô tăng nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác. Đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhờ chuyển đổi từ đất rừng nghèo kiệt. Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích tăng trung bình 3-5%/năm. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất chưa tương xứng với tiềm năng. Năng suất cây trồng còn thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh. Cần tiếp tục đầu tư thâm canh, ứng dụng công nghệ cao.

4.2. Hướng phát triển bền vững sử dụng đất trong tương lai

Phát triển bền vững sử dụng đất huyện Phú Lương cần theo hướng đa mục tiêu. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng vùng chuyên canh cây chè, cây ăn quả chất lượng cao. Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. Tăng cường trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất dốc. Đầu tư hệ thống thủy lợi nhỏ phục vụ tưới tiêu chủ động. Hợp tác liên kết chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ. Mục tiêu đến năm 2030, 100% đất được sử dụng hiệu quả và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng đất ở huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sử dụng đất. Chương II: Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng. Chương III: Định hƣớng và giải pháp và sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020 9. Từ khoá Huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên Sử dụng bền vững tài nguyên đất.

Mô hình nông lâm kết hợp. 7 NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT 1. Khái quát chung về tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 1. Khái niệm về đất Trong đời sống hằng ngày hai từ “đất” và “đất đai” đƣợc dùng với cùng một khái niệm khá phổ biển.

Tuy nhiên tài nguyên đất và đất đai lại có sự phân biệt nhất định. Theo các nhà thổ nhƣỡng thì “đất” trong tiếng Anh có nghĩa là “soil” còn có nghĩa là “thổ” hay “thổ nhƣỡng” bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn “đất đai” trong tiếng Anh có nghĩa là “land”, có nghĩa về phạm vi không gian hay đƣợc hiểu về “lãnh thổ”. Vì thế mà có nhiều cách định nghĩa về đất.

- Theo quan điểm phát sinh học thổ nhƣỡng, đất là thể tự nhiên đặc biệt hình thành do sự tác động tổng hợp các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và tác động của con ngƣời (Đôcutraev - 1879). - Theo quan điểm kinh tế học: Đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, là đối tƣợng lao động đồng thời là sản phẩm lao động. Khái niệm về đất đai bao gồm nội dung về mặt bằng lãnh thổ sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Theo cách tiếp cận mới, theo nghĩa rộng thì đất đƣợc hiểu là một không gian giới hạn có chiều thẳng đứng (bao gồm cả phần khí hậu của khí quyển bên trên bề mặt, mặt đất đến tài nguyên nƣớc ngầm ở bên dƣới) đó là sự kết hợp của thổ nhƣỡng, khí hậu, thủy văn và thực vật cùng với những thành phần khác.

Phân loại hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ là trạng thái lớp phủ bề mặt đất bao gồm lớp phủ tự nhiên và nhân tác, phản ánh trạng thái sử dụng quĩ đất thông qua các loại hình sử dụng đất. HTSDĐ luôn thay đổi dƣới tác động của các qui luật tự nhiên và những hoạt động KT-XH của con ngƣời. Theo quy định của điều 13 trong Luật Đất đai 2013 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai đƣợc phân loại nhƣ sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất : + Đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. 8 + Đất trồng cây lâu năm + Đất rừng sản xuất + Đất rừng phòng hộ + Đất rừng đặc dụng + Đất nuôi trồng thuỷ sản + Đất làm muối + Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị + Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm sứ.

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ gồm: + Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất tôn giáo, tín ngƣỡng) + Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ + Đất nghĩa trang, nghĩa địa + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng; + Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ - Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm : các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. HTSDĐ hằng năm, các địa phƣơng lựa chọn cách phân loại HTSDĐ với 2 loại: Đất nông - lâm nghiệp (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) và đất phi nông nghiệp (đất chuyên dùng, đất ở) và đất chƣa sử dụng. Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách phân loại đất theo cách phân loại đất của địa phƣơng: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng.1) 9 Đất trồng cây hàng năm Hình 1. Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng Đất trồng cây lâu năm Đất Đất ở nông thôn, đô thị nông Đất rừng sản xuất nghiệp Đất xây dựng Đất rừng phòng hộ Đất an ninh quốc phòng Đất rừng đặc dụng Đất sản xuất kinh doanh Đất nuôi trồng thuỷ sản Quỹ Đất Đất làm muối Đất cộng đồng đất phi Đất tôn giáo nông Đất nông nghiệp khác đai nghiệp Đất tín ngƣỡng Đất nghĩa trang nghĩa địa Đất đồi chƣa sử dụng Đất Đất sông ngòi, kênh, rạch chƣa Đất bằng chƣa sử dụng sử Đất phi nông nghiệp khác Núi đá không có rừng cây dụng Hình 1.

Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng 10 1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hiện trạng thông qua sự biến động sử dụng đất BĐSDĐ là sự thay đổi mục đích sử dụng đất theo thời gian do nguyên nhân khách quan (quy luật biến động tự nhiên) và nguyên nhân chủ quan (hoạt động KT-XH của con ngƣời). Những nguyên nhân khách quan, đó là sự vận động của các qui luật tự nhiên, ví dụ nhƣ sự bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ là một quá trình tự nhiên diễn ra trong hàng triệu năm, thƣờng không là nguyên nhân trực tiếp gây nên BĐSDĐ.

Nguyên nhân trực tiếp chủ yếu làm cho sử dụng đất luôn biến động ở đây là do các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Trong quá trình khai thác tự nhiên để phục vụ nhu cầu của mình, chính con ngƣời là tác nhân chủ yếu, mạnh mẽ nhất làm phá vỡ thế cân bằng của tự nhiên, làm cho tự nhiên không còn phát triển theo qui luật vốn có của nó. Biến động này đặc biệt lớn ở những nƣớc chậm phát triển, nơi mà con ngƣời còn ít hiểu biết về tự nhiên, sống phụ thuộc vào tự nhiên (tài nguyên) đồng thời lại khai thác tài nguyên một cách bừa bãi. Vì vậy, các điều kiện nghiên cứu phản ánh sự thay đổi tình trạng sử dụng đất, là cơ sở để xây dựng các phƣơng án qui hoạch trên lãnh thổ địa lí cụ thể, nhằm sử dụng tối đa tiềm năng tự nhiên và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.

Việc điều tra nghiên cứu BĐSDĐ có ý nghĩa trong việc bảo vệ tự nhiên, môi trƣờng sinh thái. Biến động là bản chất của mọi hiện tƣợng và sự vật trong tự nhiên. Không ở đâu và không bao giờ tự nhiên lại bất biến, trái lại nó luôn luôn thay đổi. Động lực của mọi sự thay đổi, biến động đó là quan hệ tƣơng tác giữa các hợp phần tự nhiên, đƣợc phản ánh rõ nét trong quá trình BĐSDĐ.

Vì vậy, nghiên cứu cảnh quan tự nhiên cũng đòi hỏi sự phân tích BĐSDĐ. Bên cạnh đó, muốn khai thác hợp lý các tài nguyên, không làm hủy hoại môi trƣờng sinh thái, mà còn bảo vệ và cải tạo tự nhiên, thì nhất thiết phải hiểu động lực biến động của tự nhiên thông qua BĐSDĐ. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ khí hậu rất đa dạng phức tạp, là nguyên nhân chi phối cho cấu trúc và phƣơng thức sử dụng đất thay đổi rõ rệt theo thời gian và không gian lãnh thổ. Bên cạnh đó, con ngƣời can thiệp liên 11 tục và mạnh mẽ vào môi trƣờng cũng làm cho BĐSDĐ cũng có nhiều biến đổi, chẳng hạn nhƣ nhiều miền đất màu mỡ đƣợc khai phá, các hệ thống kênh rạch, đê biển đã và đang xây dựng, cải tạo, các vùng đất canh tác truyền thống đƣợc mở rộng thêm.

Ngƣợc lại, việc khai thác và mở rộng đất đai không có qui hoạch làm cho hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ, gây tác hại nghiêm trọng đối với môi trƣờng. Hiện nay, trong cơ chế thị trƣờng, con ngƣời vì lợi ích trƣớc mắt đã khai thác tự nhiên một cách vô tổ chức đã gây nhiều thảm họa khôn lƣờng. Qua những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu BĐSDĐ là hết sức cần thiết, nó tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế để làm sao vừa khai thác đƣợc tối đa tiềm năng của tự nhiên, đồng thời lại vẫn bảo vệ đƣợc môi trƣờng và cân bằng sinh thái. Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng đất - Tỷ lệ biến động Tỷ lệ biến động là một giá trị định lƣợng, nó đƣợc thể hiện bằng tỷ số biến động diện tích i (là hiệu số của diện tích năm cuối và diện tích năm đầu giai đoạn chia cho diện tích năm đầu giai đoạn nhân với 100), giá trị này có thể âm (-) hoặc dƣơng (+).

Tỷ lệ biến động đƣợc tính theo công thức sau: i = [ ( S2 – S1) / S1] * 100 Trong đó : i: Tỷ lệ biến động (%) S1: Diện tích năm đầu S2: Diện tích năm cuối Tìm hiểu về tình hình biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lƣơng cần lƣu ý số lƣợng diện tích tăng hay giảm, nhiều hay ít của từng loại đất trong giai đoạn nghiên cứu. Công thức này đƣợc áp dụng tại chƣơng 2, là có sở cho đánh giá BĐSDĐ của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000-2014. - Xu hướng biến động Xu hƣớng biến động sử dụng đất là nghiên cứu trạng thái biến động hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu khả năng biến động của từng loại đất. Xu hƣớng biến động có thể là tăng hoặc giảm diện tích của một số loại đất so với năm gốc, có 12 thể theo hƣớng ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến môi trƣờng và vấn đề sử dụng đất bền vững.

Lý thuyết này sẽ đƣợc áp dụng tại chƣơng 2 để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá những ảnh hƣởng của BĐSDĐ đến các vấn đề kinh tế xã hội huyện Phú Lƣơng. Sử dụng đất bền vững 1. Phát triển bền vững Phát triển đó là yêu cầu tất yếu của xã hội nhằm nâng cao mức sống của ngƣời dân, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và bình đẳng xã hội. Theo Gerar Crellet: “Phát triển là một quá trình một xã hội đạt đến thoả mãn các nhu cầu mà xã hội coi đó là cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ