LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2017 (Ký tên và ghi rõ họ tên)) PHẠM THẾ TÂM iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy TS. Lê Anh Thắng, đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ hướng dẫn, định hướng cho tôi trong nghiên cứu khoa để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong Khoa Xây Dựng của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. Tuy rằng luận văn này được thực hiện với sự cố gắng nổ lực của bản thân, nhưng vì kiến thức và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý kiến của quý thầy để luận văn được hoàn thiện hơn. Thành phố Hồ Chính Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2017 Học viên thực hiện Phạm Thế Tâm iv TÓM TẮT Nghiên cứu dựa trên khảo sát thực tế các công trình xây dựng bằng gạch không nung (loại gạch bê tông bọt và gạch bê tông) ở Gia Lai.
Tường gạch bị nứt làm ảnh hưởng đến chất lượng và mỹ quan công trình. Qua khảo sát thì các dạng vết nứt chủ yếu là vết nứt ngang, vết nứt dọc và vết nứt chéo. Vì các vết nứt xuất hiện chủ yếu trên gạch, do vậy phải thực hiện một số thí nghiệm liên quan đến các tiêu chuẩn của gạch không nung và vữa. Dựa vào kết quả thí nghiệm để so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam để xác định nguyên nhân gây ra nứt tường gạch không nung ở Gia Lai.
Kết quả cho thấy nguyên nhân gây ra nứt tường gạch không nung (loại gạch bê tông bọt và gạch bê tông) ở Gia Lai cụ thể khi công trình sử dụng gạch bê tông bọt thì độ co khô, độ hút nước và độ biến dạng co nở lớn hơn nhiều với tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép gây ra nứt tường. Đối với công trình sử dụng gạch bê tông (xi măng cốt liệu) được sản xuất tại Gia Lai để xây dựng thì độ hút nước, độ biến dạng co nở của gạch bê tông (tính bình quân) tương đối lớn. Trong khi đó các công trình xây dựng bằng gạch không nung có nhịp bình quân từ 5,0 m đến 6,7 m và bước cột 3,3 m đến 4,5 m dẫn đến độ biến dạng co nở trong một bức tường tương đối lớn lúc co, lúc giãn nở theo nhiệt độ và độ ẩm gây ra hiện tượng nứt tường. Nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến cáo để phòng ngừa và từng bước khắc phục những khuyếm khuyết của gạch không nung, cải tiến, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, trong tổ chức thi công để đảm bảo gạch không nung có nhiều ưu điểm hơn trên tất cả phương diện so với gạch truyền thống.
v ABSTRACT This study is based on the actual survey of unbacked brick buildings (foam concrete bricks and concrete bricks) in Gia Lai. The cracked walls affect to the quality and beauty of constructions. Through the survey, the kind of the cracks are mainly horizontal cracks, vertical cracks, cross cracks. Because cracks had mainly appeared on bricks, therefore some experiments related to the standards of unbaked bricks and mortar were carried out.
Based on the results of experiments to compare with the current technical standards of Vietnam to determine the cause of cracked unbaked brick walls in Gia Lai. The results showed the cause of cracked unbaked brick walls (foam concrete bricks and concrete bricks) in Gia Lai, particular for buildings using foam concrete, shrinkage, water absorption, deformation of the shrinkage is greater than the technical standard that allowed by cracking. For constructions which using concrete bricks (Cement aggregate) that produced in Gia Lai, water absorption, deformation shrinkage of concrete brick is relatively large. While Unbaked brick buildings have an average span of 5.7 metres and steps from 3.5 metres, leading to deformation of the shrinkage in a wall is relatively large; Shrinkage and expansion by temperature and humidity that is cause of cracking walls.
This research has made some recommendations to prevent and gradually overcome the defects of unbaked bricks, improve, apply science and technology in production, organization of construction to ensure unbaked bricks have more advantages in all aspects than traditional bricks. vi MỤC LỤC Trang tựa TRANG Lý lịch khoa học. i Lời cam đoan. iii Lời cảm tạ.
vi Mục lục. vii Danh mục các từ viết tắt. xi Danh mục bảng biểu. xii Danh mục hình ảnh.
xvi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Những nghiên cứu ngoài nước.
Những nghiên cứu trong nước. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài .14 CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT THỐNG KÊ CÁC DẠNG VẾT NỨT CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở GIA LAI.
Đặc điểm tình hình và điều kiện khí hậu của tỉnh Gia Lai. Kết quả khảo sát thống kê các dạng vết nứt thực tế một số công trình xây dựng sử dung gạch không nung ở Gia Lai. Nhận xét sơ bộ nguyên nhân gây nứt tƣờng GKN .21 CHƢƠNG 3: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA GẠCH, VỮA. Gạch Bê tông bọt.
Thuật ngữ và định nghĩa. Hình dạng và kích thước cơ bản. Yêu cầu kỹ thuật. Gạch Bê tông.
Thuật ngữ và định nghĩa. Yêu cầu kỹ thuật. Yêu cầu về tính chất cơ lý. Phƣơng pháp xác định độ co nở của gạch bê tông.
Quy trình xác định độ co khô gạch bê tông bọt. Quy trình xác định độ hút nƣớc của gạch bê tông. Quy trình thí nghiệm xác định cƣờng độ kéo khi ép chẻ (còn gọi là cƣờng độ kéo gián tiếp) của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính. Vữa xây dựng.
Tác dụng của vữa. Phân loại vữa. Cường độ của vữa .34 CHƢƠNG 4: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM. Nguyên Vật liệu.
Gạch Bê tông bọt. Gạch xi măng cốt liệu (gạch bê tông). Kế hoạch thực hiện thí nghiệm. Địa điểm tiến hành thực hiện thí nghiệm.
Phƣơng pháp thí nghiệm. Thí nghiệm xác định cường độ gạch bê tông bọt. Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích khô gạch bê tông bọt. Thí nghiệm xác định độ co khô gạch Bê tông bọt.
Thí nghiệm xác định độ hút nước gạch bê tông bọt. Thí nghiệm xác định độ co nở của gạch bê tông bọt và gạch bê tông. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén gạch bê tông. Thí nghiệm xác định độ hút nước gạch bê tông.
Thí nghiệm xác định cường độ của vữa xây, vữa tô. Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vữa xây, vữa tô. Thí nghiệm xác định độ hút nước của vữa xây, vữa tô .68 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BÌNH LUẬN. Kết quả thí nghiệm Vật liệu.
Kết quả thí nghiệm Cát xây. Kết quả thí nghiệm Cát tô. Kết quả thí nghiệm Xi măng. Kết quả thí nghiệm xác định một số chỉ tiêu gạch bê t ng bọt.
Kết quả thí nghiệm xác định cường chịu nén mẫu gạch có sẵn lấy từ nhà máy và thực tế ngoài công trình. Kết quả thí nghiệm xác định cường chịu nén mẫu gạch bê tông bọt được đúc thực nghiệm tại nhà máy. Kết quả thí nghiệm xác định cường chịu nén mẫu gạch bê tông bọt bão hòa nước của gạch được đúc thực nghiệm tại nhà máy. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ vữa gạch bê tông bọt.
Kết quả thí nghiệm xác định độ co khô gạch Bê tông bọt. Kết quả thí nghiệm xác định độ biến dạng co nở của Gạch Bê tông bọt. Kết quả thí nghiệm xác định độ hút nước Gạch bê tông bọt. Kết quả thí nghiệm xác định một số tiêu chuẩn của gạch bê t ng.
Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén gạch bê tông. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén gạch bê tông bão hòa nước. Kết quả thí nghiệm xác định độ co nở của Gạch Bê tông (Gạch xi măng cốt liệu). Kết quả thí nghiệm xác định độ hút nước Gạch bê tông.
Kết quả Thí nghiệm xác định các tiêu chuẩn của vữa. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ nén của vữa xây, vữa tô. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vữa tô. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vữa tô bão hòa nước.
Kết quả thí nghiệm xác định độ hút nước vữa tô. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vữa xây. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của mẫu vữa xây lấy trực tiếp từ nhà máy công ty TNHH Vật liệu nhẹ Gia Nghĩa. Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của mẫu vữa xây bão hòa nước.
Kết quả Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của mẫu vữa xây bão hòa nước lấy trực tiếp từ nhà máy. Kết quả thí nghiệm xác định độ hút nước vữa xây. Tổng hợp và đánh giá kết quả thí nghiệm. Tổng hợp kết quả thí nghiệm.
Đánh giá kết quả thí nghiệm. Đối với công trình xây dựng sử dụng gạch bê tông bọt. Đối với công trình xây dựng sử dụng gạch bê tông (xi măng cốt liệu). Một số khuyến cáo phòng ngừa và biện pháp khắc phục để hạn chế hiện tượng nứt tường gạch không nung .111 Hạn chế của nghiên cứu .112 Hƣớng nghiên cứu tƣơng lai .112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .113 x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GKN: Gạch không nung AAC: Autoclaved Aerated Concrete (Gạch bê–tông khí chưng áp) CLC: Cellular Lightweight Concrete (Gạch bê tông bọt khí) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam BTCT: Bê tông cốt thép XMCL: Xi măng cốt liệu xi DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG TRANG Bảng 2.1: Thống kê một số công trình khảo sát tại Gia Lai .1: Một số kích thước gạch bê tông bọt, khí không chưng áp thông dụng .2: Sai lệch kích thước .3: Khuyết tật ngoại quan .4: Khối lượng thể tích khô và cường độ nén .