Tổng quan nghiên cứu

Nguồn tài nguyên dược liệu tại Việt Nam sở hữu tiềm năng đa dạng sinh học phong phú với 3.948 loài cây thuốc đã được ghi nhận trên phạm vi toàn quốc, trong đó riêng địa bàn tỉnh Lạng Sơn tập trung hơn 788 loài cây thuốc mọc tự nhiên. Rừng đặc dụng Hữu Liên có diện tích tự nhiên 8.293,4 ha, nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 90 km về phía Bắc, trải dài trên địa bàn ba huyện Hữu Lũng, Chi Lăng và Văn Quan. Khu bảo tồn sở hữu hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi độc đáo, là nơi cư ngụ của 776 loài thực vật bậc cao và 409 loài động vật hoang dã. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên cây thuốc quý giá tại đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do tình trạng khai thác hủy diệt kéo dài cùng áp lực từ các hoạt động dân sinh, khiến nhiều loài nguy cấp như Hoàng đàn, Ba kích và Bình vôi suy giảm trữ lượng nhanh chóng.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá toàn diện thành phần loài cây thuốc, xác định các nhân tố đe dọa sinh thái và đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn kết hợp phát triển bền vững tại Rừng đặc dụng Hữu Liên giai đoạn 2013 - 2016. Về mặt khoa học, công trình thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu điều tra thực địa chuẩn xác, làm rõ đặc điểm phân bố của các quần xã thực vật dược liệu trên nền địa hình karst đặc thù. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp các luận cứ vững chắc giúp Ban quản lý rừng và chính quyền địa phương xây dựng chiến lược phát triển kinh tế lâm sản ngoài gỗ, tạo sinh kế bền vững cho hơn 90% cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng, góp phần bảo vệ diện tích 7.428,0 ha đất có rừng tại khu bảo tồn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các nền tảng lý thuyết sinh thái học và quản trị tài nguyên môi trường. Lý thuyết phát triển bền vững trong quản lý tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò định hướng trung tâm, bảo đảm cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học và đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng bản địa. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng mô hình bảo tồn sinh thái kép bao gồm bảo tồn nguyên vị (In-situ conservation) tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ conservation) thông qua vườn thực nghiệm, kết hợp với các nguyên tắc thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO. Về mặt sinh thái phân loại, đề tài kế thừa hệ thống phân loại thảm thực vật nhiệt đới gió mùa của các nhà thực vật học Việt Nam.

Khung lý thuyết vận dụng 5 khái niệm cốt lõi:

  • Đa dạng sinh học cây thuốc: Tập hợp các loài thực vật có chứa hoạt chất sinh học được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh.
  • Rừng đặc dụng: Hệ sinh thái rừng tự nhiên được quy hoạch nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, nguồn gen sinh vật và nghiên cứu khoa học.
  • Bảo tồn nguyên vị (In-situ): Biện pháp bảo vệ trực tiếp các loài dược liệu nguy cấp ngay trong sinh cảnh sống tự nhiên của chúng.
  • Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ): Hình thức duy trì, nhân giống và bảo vệ nguồn gen cây thuốc ngoài môi trường phân bố tự nhiên thông qua các vườn ươm, trạm nghiên cứu.
  • Lâm sản ngoài gỗ: Toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật thu hoạch từ rừng ngoài gỗ tròn, đóng vai trò sống còn trong sinh kế cộng đồng miền núi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa khảo sát thực địa sinh thái học và điều tra xã hội học nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong khung thời gian từ tháng 8 năm 2013 đến năm 2016. Cỡ mẫu thực địa được thiết lập qua 15 tuyến khảo sát ngang dọc dài trung bình 3 - 5 km, bao quát toàn bộ 5 hệ sinh thái chính và các trạng thái thảm thực vật từ vùng thung lũng, chân núi đến đỉnh núi đá vôi hiểm trở. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 120 hộ gia đình sinh sống tại các xã vùng lõi và vùng đệm như Hữu Liên, Yên Thịnh và Hòa Bình.

Phương pháp chọn mẫu điều tra thực địa là phương pháp điều tra tuyến ngẫu nhiên có phân tầng sinh cảnh, nhằm bảo đảm mọi dạng địa hình và kiểu phụ thổ nhưỡng đều được lấy mẫu đại diện. Phương pháp chọn mẫu xã hội học áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo mức độ phụ thuộc sinh kế vào rừng. Lý do lựa chọn phương pháp giám định hình thái học so sánh mẫu chuẩn tại Viện Dược liệu là nhằm định danh chính xác các bậc phân loại taxon thực vật. Đồng thời, phương pháp phân tích thống kê mô tả và tổng hợp tương quan định lượng được lựa chọn để lượng hóa cụ thể mức độ rủi ro sinh thái, đo lường sự tác động của tập quán khai thác đến trữ lượng tự nhiên của từng nhóm loài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và lượng hóa những chuyển biến rõ nét về hiện trạng thảm thực vật cũng như mức độ đe dọa đối với nguồn tài nguyên cây thuốc tại Rừng đặc dụng Hữu Liên:

  • Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 8.089,6 ha, chiếm 97,5% diện tích rừng đặc dụng. Trong đó, diện tích đất có rừng là 7.428,0 ha (chiếm 89,6%), nhưng chất lượng rừng có sự suy giảm nghiêm trọng khi diện tích rừng nghèo núi đá chiếm tỷ trọng lớn nhất với 5.155,7 ha (chiếm 69,4% đất có rừng), rừng trung bình chỉ còn 1.297,4 ha (chiếm 17,5%), rừng phục hồi chiếm 810,6 ha (10,9%) và trạng thái rừng giàu nguyên sinh hầu như không còn tồn tại.
  • Phân hóa thảm thực vật và nguy cơ loài: Kiểu rừng kín thường xanh trên núi đá vôi bị tác động mạnh chiếm tới 5.966,3 ha (tương đương 71,9% diện tích thảm thực vật), trong khi diện tích rừng ít bị tác động chỉ còn 1.297,4 ha (chiếm 15,6%). Nghiên cứu thống kê được 776 loài thực vật bậc cao, bao gồm nhiều loài dược liệu quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam như Hoàng đàn (Cupressus torulosa) thuộc Nhóm IA cực kỳ nguy cấp, Trai lý, Nghiến, Ba kích, Bình vôi và Hà thủ ô trắng.
  • Tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác: Khảo sát xã hội học chỉ ra rằng hơn 85% người dân địa phương thu hái cây thuốc theo hình thức hủy diệt như đào tận gốc, bới tận củ đối với các loài lấy rễ, hoặc chặt toàn bộ thân cành trước mùa cây phát tán hạt. Khoảng 90% hộ dân sinh sống trong khu vực phụ thuộc vào hoạt động lâm nghiệp và thu hái lâm sản ngoài gỗ do quỹ đất sản xuất nông nghiệp bình quân rất thấp, chỉ đạt 0,18 ha/người.

Thảo luận kết quả

Sự biến động tiêu cực của các quần xã thực vật tại Rừng đặc dụng Hữu Liên bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố áp lực. Về mặt khách quan, điều kiện thổ nhưỡng núi đá vôi có tầng đất mỏng, khả năng giữ nước kém khiến tốc độ phục hồi sinh khối của các loài thực vật thân gỗ và thảo mộc diễn ra vô cùng chậm chạp. Về mặt chủ quan, nguyên nhân sâu xa dẫn đến suy thoái tài nguyên cây thuốc là sức ép sinh kế từ cộng đồng vùng đệm trong bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thiếu hụt vốn đầu tư và tư liệu sản xuất. Tác động của cơ chế thị trường và nhu cầu tiêu thụ dược liệu ngày càng mở rộng (mỗi năm cả nước tiêu thụ từ 30.000 đến 50.000 tấn dược liệu) đã kích thích tình trạng thu gom tiểu ngạch không kiểm soát.

Khi so sánh với các nghiên cứu thực hiện tại Vườn Quốc gia Ba Vì hay Vườn Quốc gia Hoàng Liên, kết quả tại Hữu Liên phản ánh quy luật suy thoái tương đồng: các loài cây thuốc có giá trị thương phẩm cao như Ba kích, Đẳng sâm, Hoàng đàn đều nhanh chóng bị đẩy đến bờ vực cạn kiệt nếu thiếu sự can thiệp kịp thời. Để làm sáng tỏ bức tranh phân bố, toàn bộ dữ liệu hiện trạng thảm thực vật được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn phân chia tỷ lệ các kiểu rừng (71,9% rừng bị tác động so với 15,6% rừng nguyên vẹn), kết hợp bảng ma trận phân hạng mức độ nguy cấp theo thang đo IUCN (CR, EN, VU) và biểu đồ cột phản ánh sự chênh lệch giữa tỷ lệ người dân nhận thức được quy định bảo vệ rừng với tỷ lệ thực hành thu hái đúng kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn hiệu quả và khai thác bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại Rừng đặc dụng Hữu Liên, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Kiện toàn hệ thống quản lý và siết chặt bảo tồn nguyên vị (In-situ): Ban quản lý Rừng đặc dụng Hữu Liên phối hợp với Hạt Kiểm lâm địa phương thiết lập các trạm kiểm soát lưu động, tăng cường 100% tần suất tuần tra tại 1.297,4 ha diện tích rừng trung bình núi đá và các phân khu có sự hiện diện của loài nguy cấp như Hoàng đàn, Ba kích. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 80% các vụ vi phạm khai thác trái phép trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Xây dựng trung tâm giống và triển khai bảo tồn chuyển vị (Ex-situ): Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn chủ trì, phối hợp với Viện Dược liệu xây dựng 02 vườn ươm giống dược liệu quy mô từ 3 đến 5 ha tại xã Hữu Liên. Ứng dụng quy trình nhân giống vô tính và nuôi cấy mô để bảo tồn nguồn gen cho ít nhất 20 loài cây thuốc bản địa có giá trị kinh tế cao trong thời gian 24 tháng.
  • Tập huấn chuyển giao kỹ thuật thu hái theo tiêu chuẩn GACP-WHO: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng tổ chức định kỳ 10 khóa tập huấn kỹ thuật mỗi năm cho khoảng 500 lượt người dân bản địa. Nội dung tập trung vào kỹ thuật khai thác bảo toàn mầm gốc, lựa chọn đúng mùa vụ thu hoạch, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân áp dụng kỹ thuật thu hái an toàn sinh thái từ 15% lên trên 75% vào năm 2022.
  • Kiến tạo chuỗi liên kết sinh kế gắn với du lịch sinh thái: Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng đóng vai trò cầu nối liên kết các hợp tác xã địa phương với 3 - 5 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm uy tín, bao tiêu sản phẩm cây thuốc trồng xen dưới tán rừng cho hơn 300 hộ gia đình. Phấn đấu nâng mức thu nhập từ dược liệu đạt từ 15 đến 20 triệu đồng/hộ/năm vào năm 2025, giảm thiểu căn bản áp lực xâm hại rừng tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và lực lượng kiểm lâm: Cung cấp bộ công cụ đánh giá hiện trạng rừng, bản đồ phân bố sinh cảnh và khung quy trình quản lý 7.428,0 ha đất có rừng, giúp tối ưu hóa công tác bố trí lực lượng tuần tra và bảo vệ các loài thực vật nằm trong danh mục cấm khai thác.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn): Làm căn cứ hoạch định quy hoạch phát triển vùng trồng dược liệu tập trung trên quy mô 26.326,6 ha của khu vực, đồng thời lồng ghép các chính sách phát triển lâm sản ngoài gỗ vào chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Doanh nghiệp đông dược và các hợp tác xã nông lâm nghiệp: Cung cấp danh lục chi tiết về hơn 700 loài cây thuốc tiềm năng, phân tích điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu vùng núi đá vôi để lựa chọn giống cây trồng phù hợp, xây dựng vùng nguyên liệu sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Các nhà khoa học, giảng viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Lâm sinh, Dược liệu học: Kế thừa khung lý thuyết bảo tồn tích hợp, hệ thống dữ liệu phân loại thực vật học và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân để triển khai các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị sinh thái đặc trưng nhất của tài nguyên cây thuốc tại Rừng đặc dụng Hữu Liên là gì?

Rừng đặc dụng Hữu Liên đại diện cho kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi xướng xẩu, lưu trữ hơn 776 loài thực vật bậc cao. Hệ thực vật tại đây có sự giao thoa độc đáo giữa luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam và Nam Trung Hoa, tạo ra nhiều loài cây thuốc có giá trị dược tính cao và nguồn gen vô cùng quý hiếm.

Tại sao cây Hoàng đàn tại khu bảo tồn lại đứng trước nguy cơ tuyệt chủng?

Hoàng đàn (Cupressus torulosa) thuộc Nhóm IA với giá trị tinh dầu và kinh tế rất cao. Trước áp lực lợi nhuận, người dân địa phương đã khai thác theo phương thức hủy diệt, chặt cây lớn, đào bới rễ và sử dụng mìn để thu gom gỗ bán với giá từ 15.000 đến 50.000 đồng/kg, khiến quần thể tự nhiên gần như biến mất hoàn toàn ngoài thực địa.

Nguyên nhân cốt lõi gây suy thoái thảm thực vật cây thuốc tại địa phương là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là sự xung đột giữa bảo tồn và mưu sinh. Hơn 90% người dân địa phương sống dựa vào lâm nghiệp trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 0,18 ha/người. Tình trạng thiếu vốn, trình độ dân trí hạn chế và kỹ thuật thu hái hủy diệt đã tạo áp lực khai thác quá mức lên 5.155,7 ha rừng nghèo núi đá.

Phương thức bảo tồn In-situ và Ex-situ được kết hợp thực hiện như thế nào?

Bảo tồn In-situ tập trung bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 1.297,4 ha rừng trung bình ít bị tác động và các quần thể loài quý hiếm ngoài tự nhiên. Song song đó, bảo tồn Ex-situ tiến hành thu thập giống thuần chủng, xây dựng các vườn ươm 3 - 5 ha để nhân giống nhân tạo, vừa lưu giữ nguồn gen vừa cung cấp cây giống cho cộng đồng.

Mô hình nào giúp giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa sinh kế và bảo vệ rừng?

Mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng liên kết theo chuỗi giá trị với các công ty dược phẩm là giải pháp căn cơ. Khi người dân được tập huấn kỹ thuật thu hái theo chuẩn GACP-WHO và có đầu ra ổn định với thu nhập từ 15 đến 20 triệu đồng/hộ/năm, họ sẽ chủ động chuyển từ người khai thác hủy diệt thành lực lượng trực tiếp bảo vệ rừng.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực địa về 776 loài thực vật bậc cao tại Rừng đặc dụng Hữu Liên, khẳng định tiềm năng dược liệu to lớn với hàng trăm loài cây thuốc có giá trị kinh tế và bảo tồn cao.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài nguyên rừng với 7.428,0 ha đất có rừng, đồng thời chỉ rõ sự suy thoái nghiêm trọng khi diện tích rừng nghèo núi đá chiếm tới 69,4% tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng.
  • Xác định rõ các mối đe dọa trực tiếp và gián tiếp đối với nguồn tài nguyên cây thuốc, nổi bật là phương thức thu hái hủy diệt của hơn 85% người dân do sức ép thiếu đất sản xuất (chỉ có 0,18 ha/người).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, kết hợp hài hòa giữa công tác tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt tại chỗ (In-situ) với thiết lập vườn ươm nhân giống (Ex-situ) trên quy mô 3 - 5 ha.
  • Khẳng định lộ trình phát triển bền vững giai đoạn 2016 - 2025 thông qua việc xây dựng chuỗi giá trị dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO gắn với du lịch sinh thái, giúp nâng cao thu nhập cho hơn 300 hộ dân vùng đệm và bảo vệ vững chắc hệ sinh thái rừng đặc dụng duy nhất của tỉnh Lạng Sơn.