phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu, kết luận và kiến nghị e 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ HTTTKT TRONG DOANH NGHIỆP Hệ thống là tập hợp các tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, cùng hƣớng đến cùng một mục tiêu nhất định. HTTT là một hệ thống do con ngƣời thiết lập nên, là tập hợp những thành phần có quan hệ với nhau với mục đích thu thập thông tin đầu vào, xử lý, lƣu trữ và cung cấp thông tin cần thiết cho ngƣời sử dụng theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2016). Hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống đƣợc thiết lập nhằm mục đích thu thập thông tin, xử lý, lƣu trữ và cung cấp thông tin tài chính, kế toán và thông tin phi tài chính cho ngƣời sử dụng thông tin theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2016). Có thể phân loại HTTTKT theo nhiều cách khác nhau nhƣ phân loại theo mục tiêu thì HTTTKT có thể chia thành hai bộ phận: HTTTKT quản trị và HTTTKT tài chính, hay phân loại theo phƣơng thức xử lý và lƣu trữ thì có thể chia thành ba loại: HTTTKT thủ công, HTTTKT bán thủ công và HTTTKT trên nền máy tính.
Trong tình hình phát triển vƣợt bậc của công nghệ thông tin thì HTTTKT cũng bị ảnh hƣởng rất lớn và có nhiều sự thay đổi. Điều dễ thấy nhất là tác động trực tiếp đến quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán; đồng thời còn những ảnh hƣởng gián tiếp thông qua cách thức kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ thƣơng mại điện tử hoặc triển khai phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) trong doanh nghiệp. Đi cùng với đó là sự phát triển của các lĩnh vực liên quan nhƣ công cụ duyệt web, app, big data… Những thay đổi trên đòi hỏi HTTTKT cần thay đổi để “hội nhập” và phát triển cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin. Theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2016), HTTTKT phổ biến hiện nay là HTTTKT trên nền máy tính.
Một HTTTKT trên nền máy tính sẽ bao gồm các yếu tố sau: e 9 - Ngƣời sử dụng hệ thống; - Các thủ tục và hƣớng dẫn đƣợc sử dụng cho công tác thu thập thông tin, xử lý, lƣu trữ và truyền dữ liệu; - Phần mềm máy tính; - Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; - Dữ liệu cung cấp cho HTTTKT; - Kiểm soát nội bộ và các biện pháp an ninh để bảo vệ an toàn cho dữ liệu. Các giai đoạn trong một chu kỳ phát triển HTTTKT theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2015): - Phân tích hệ thống; - Thiết kế hệ thống; - Thực hiện hệ thống; - Vận hành hệ thống; Nhân sự tham gia phát triển HTTTKT theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2016). - Các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp; - Ngƣời phụ trách hệ thống thông tin kế toán và trƣởng các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp có liên quan đến HTTTKT; - Các kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ; - Các chuyên gia tƣ vấn, phân tích, lập trình hệ thống; 1.2 SỰ THÀNH CÔNG CỦA HTTT Sự thành công của HTTT đƣợc đánh giá hợp lý dựa trên các đóng góp của HTTT trong việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Trƣớc đây đã có rất nhiều nghiên cứu định nghĩa khác nhau về sự thành công của hệ thống thông tin.1 Một số định nghĩa về sự thành công của hệ thống thông tin – Nguồn Nguyễn Phƣớc Bảo Ấn (2018) Tác giả/ c ng Định nghĩa ố Lucas Jr (1978) Định nghĩa liên quan đến việc sử dụng hệ thống: “Bởi vì cực kỳ khó khăn trong việc đo lƣờng sự thành công của việc triển khai thực hiện hệ thống thông qua việc nghiên cứu chi phí/lợi ích, một vài chỉ số khác của sự thành công là cần thiết.
Chỉ số hấp dẫn nhất cho mục đích này đến từ quan điểm đo lƣờng là sử dụng hệ thống.” Bailey và Định nghĩa liên quan đến sự hài lòng của ngƣời dùng: “Đo Pearson (1983) lƣờng và phân tích sự hài lòng của ngƣời sử dụng máy tính đƣợc thúc đẩy bởi mong muốn của các nhà quản lý để nâng cao năng suất của hệ thống thông tin.” Gatian (1994) Định nghĩa liên quan đến ảnh hƣởng cá nhân: “Nếu một hệ thống hữu hiệu đƣợc định nghĩa là hệ thống làm tăng giá trị cho doanh nghiệp, bất kỳ việc đo lƣờng tính hữu hiệu nào của hệ thống cũng phải phản ảnh những thay đổi tích cực trong hành vi của ngƣời dùng nhƣ cải thiện năng suất, ít lỗi hơn hay hỗ trợ ra quyết định tốt hơn.” Goodhue và Định nghĩa liên quan đến ảnh hƣởng đến cá nhân: “[…] Thompson Hệ thống thông tin quản trị (MIS) thành công cuối cùng (1995) tƣơng ứng với những gì DeLone và McLean (1992) xác định: ảnh hƣởng cá nhân hoặc ảnh hƣởng tổ chức. Với mục đích của chúng tôi, nghiên cứu này tập trung vào tác động đến hiệu suất cá nhân là biến phụ thuộc cần quan tâm.” e 11 Rainer Jr và Định nghĩa liên quan đến ảnh hƣởng đến tổ chức: “Một hệ Watson (1995) thống thông tin điều hành (Executives Information System- EIS) cần đƣợc phát triển để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh cụ thể, ví dụ nhu cầu đáp ứng tốt hơn những thay đổi mong muốn của khách hàng, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hoặc cải thiện truyền thông trong doanh nghiệp. Các hệ thống không hỗ trợ các mục tiêu kinh doanh không phải là hệ thống thành công.” Byrd, Định nghĩa liên quan đến ảnh hƣởng đến tổ chức: “[…] Thrasher, những tác động của hệ thống thông tin cùng một hƣớng có Lang, và thể dẫn đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp tốt hơn, Davidson trong trƣờng hợp này, chi phí chung thấp hơn.” (2006) Gorla và Định nghĩa liên quan đến vai trò và giá trị của hệ thống Somers (2014) thông tin: “… hệ thống thông tin thành công là hiện thực hoá giá trị của hệ thống thông tin trong tổ chức, đƣợc đo lƣờng thông qua hiệu quả quản trị và hiệu quả đầu tƣ cho hệ thống” Hsu và cộng sự Định nghĩa liên quan đến cá nhân: “… thành công thể hiện (2015) qua cách thức cá nhân mở rộng việc sử dụng, hài lòng với hệ thống và có lợi ích từ hệ thống” Nhƣ vậy, theo bảng tổng hợp trên ta thấy đƣợc rằng có rất nhiều nghiên cứu và các định nghĩa về sự thành công của hệ thống thông tin cũng đƣợc các tác giả đƣa ra. Và sự thành công của HTTT có thể đƣợc hiểu và tiến hành nghiên cứu dựa trên 2 nhân tố cá nhân và tổ chức.
Tuy nhiên theo Hsu và cộng sự (2015) thì việc nghiên cứu theo quan điểm cá nhân là rất quan trọng, bởi vì một khi nhận thức sai lệch và sử dụng không đúng thì sẽ dẫn đến sự e 12 thất bại của HTTT. Sự thành công của HTTT đƣợc nhận thức tùy thuộc nhiều góc độ khác nhau và tùy vào các mức độ khác nhau: mức độ hệ thống, mức độ cá nhân, mức độ tổ chức theo Agourram & Robson (2006). Dựa trên các nghiên cứu trƣớc đây tác giả đề xuất định nghĩa về hệ thống thông tin thành công theo góc nhìn cá nhân – là hệ thông mang lại sự hài lòng cho ngƣời sử dụng và cung cấp thông tin đạt chất lƣợng.3 CÁC LÝ THUYẾT NỀN VÀ LÝ DO LỰA CHỌN CÁC LÝ THUYẾT NỀN PHỤC VỤ CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý thuyết nền và mô hình về sự thành công Năm 1992, từ việc tổng kết các nghiên cứu trƣớc đó, Delone và McLean đã đƣa ra 6 khía cạnh có mối tƣơng quan của một HTTT thành công, tƣơng ứng theo từng giai đoạn chuyển giao thông tin, và tƣơng ứng theo từng cấp độ thông tin theo lý thuyết truyền thông thông tin: - “Chất lƣợng hệ thống”: đo lƣờng thành công của việc thể hiện tính chính xác và tính hiệu quả của hệ thống tạo ra thông tin. - “Chất lƣợng thông tin”: đo lƣờng thành công của việc phản ánh sự thành công trong việc truyền đạt ý nghĩa mong đợi.
- “Sử dụng”, “Sự hài lòng của ngƣời dùng”, “Tác động đến cá nhân”, “Tác động đến tổ chức”: để đo lƣờng sự thành công về tác động của thông tin lên ngƣời sử dụng. Đến năm 2003, Delone và McLean đƣa ra mô hình điều chỉnh mô hình 1992 trong đó bổ sung thêm biến “Chất lƣợng dịch vụ”, “Lợi ích thuần” và bỏ đi các biến “Tác động đến cá nhân”, “Tác động đến tổ chức”. Tuy nhiên đến năm 2016, mô hình ISSM 2003 đã đƣợc chỉnh sửa và bổ sung một số nội dung quan trọng. “Lợi ích thuần” đƣợc thay thế bằng “Tác động thuần” – hàm ý các tác động có thể tích cực hay tiêu cực, và quan trọng e 13 hơn các tác giả của mô hình còn bổ sung thêm các tác động phản hồi từ các thành phần “Sử dụng”, “Sự hài lòng của ngƣời dùng” ảnh hƣởng đến “Chất lƣợng hệ thống”, “Chất lƣợng thông tin”, “Chất lƣợng dịch vụ” Chất lƣợng thông tin Sử Ý định sử dụng dụng Tác động thuần Chất lƣợng hệ thống Sự hài lòng của ngƣời dùng Chất lƣợng dịch vụ Hình 1.1 Mô hình thành công của hệ thống thông tin 2003 – phiên bản cập nhật Delone & McLean (2016) Nguồn: Mô hình ISSM Delone & McLean 2016 1.2 Lý thuyết nguồn lực Quan điểm dựa trên nguồn lực của công ty theo Wernerfelt (1984) đã là một khuôn khổ quan trọng trong các nghiên cứu học thuật cho các quyết định quản lý, các quyết định chiến lựợc cạnh tranh trong các doanh nghiệp.
Nguồn lực của doanh nghiệp tại một mốc thời gian là tài sản hữu hình hoặc vô hình gắn liền với doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm: Nguồn lực vốn vật chất, vốn con ngƣời và nguồn lực tổ chức theo Barney (1991). Nguồn lực vật chất bao gồm nhà xƣởng, thiết bị, các công nghệ vật chất đƣợc sử dụng trong doanh nghiệp, vị trí địa lý, khả năng tiếp cận nguồn nguyên liệu. Nguồn lực con ngƣời bao gồm: kinh nghiệm, trình độ, sức phán đoán, các mối quan hệ, hiểu biết của cá nhân quản lý và những nhân viên trong doanh nghiệp, đào tạo phát triển.
Nguồn lực về tổ chức bao gồm cấu trúc báo cáo e 14 chính thức của doanh nghiệp, hệ thống kế hoạch, kiểm soát và phối hợp chính thức hoặc không chính thức của công ty, cũng nhƣ mối quan hệ của doanh nghiệp và doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực. Welsh và White (1981) đƣa ra nhận xét rằng các doanh nghiệp nhỏ có các hạn chế về nguồn lực tài chính và chuyên môn.