Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ khi cơ chế tự chủ tài chính được triển khai sâu rộng theo Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy mỗi năm có khoảng 900.000 thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó hơn 70% đăng ký xét tuyển đại học. Tuy nhiên, theo ước tính của các chuyên gia thị trường lao động, có đến 60% cử nhân sau khi tốt nghiệp làm việc trái ngành hoặc cần đào tạo lại, gây lãng phí hàng nghìn tỷ đồng chi phí xã hội. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ việc học sinh lớp 12 thiếu định hướng khoa học, thường lựa chọn ngành nghề theo phong trào hoặc chạy theo danh tiếng của cơ sở đào tạo mà bỏ qua năng lực và sở thích thực tế.

Nghiên cứu của tác giả Bùi Lê Minh Tâm tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng tập trung giải quyết bài toán này thông qua đề tài xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường và ngành đào tạo của học sinh lớp 12. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của từng nhóm yếu tố, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định vị thương hiệu và xây dựng chiến lược marketing tuyển sinh hiệu quả cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2017. Kết quả mang lại giá trị thực tiễn to lớn, giúp các trường đại học tối ưu hóa ngân sách tiếp thị tuyển sinh lên đến 25%, đồng thời hỗ trợ các trường trung học phổ thông nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển của Philip Kotler cùng mô hình quá trình ra quyết định năm giai đoạn do Engel, Blackwell và Kollat thiết lập năm 1968. Theo đó, học sinh trung học phổ thông được tiếp cận như những khách hàng đặc thù trải qua các bước: nhận biết nhu cầu học tập, tìm kiếm thông tin, đánh giá các trường và ngành, đưa ra quyết định đăng ký, và đánh giá sự thỏa mãn trong quá trình theo học.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa và tổng hợp các mô hình chuyên biệt về hành vi chọn trường đại học nổi tiếng trên thế giới, bao gồm mô hình của David W. Chapman năm 1981, Hanson và Litten năm 1982, Jackson năm 1982, cùng công trình của Burns và các cộng sự năm 2006. Khung khái niệm tập trung phân tích 4 nhóm biến độc lập chính đối với quyết định chọn trường: đặc điểm cố định của trường đại học, cơ hội việc làm tương lai, các cá nhân có ảnh hưởng, và nỗ lực truyền thông marketing của trường. Đối với quyết định chọn ngành đào tạo, nghiên cứu ứng dụng thuyết động cơ nghề nghiệp của Nguyễn Thị Lan Hương năm 2012 với 4 yếu tố trọng tâm: sự phù hợp năng lực bản thân, đam mê sở thích, cơ hội nghề nghiệp thu nhập, và tác động từ môi trường tham chiếu xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng chặt chẽ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật khảo sát bảng hỏi cấu trúc trực tiếp với kích thước mẫu gồm 400 học sinh lớp 12 đang học tập tại các trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao về giới tính, học lực, điều kiện kinh tế gia đình và định hướng khối ngành xét tuyển.

Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 6 tháng cuối năm 2017 được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình phân tích định lượng bao gồm ba bước tuần tự: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.6, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO lớn hơn 0.5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức 0.05, phân tích tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp hồi quy được lựa chọn vì cho phép ước lượng chính xác trọng số tác động của từng nhân tố lên biến phụ thuộc, đồng thời kiểm định mức độ phù hợp toàn diện của mô hình thông qua phân tích phương sai ANOVA và hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ bộ dữ liệu khảo sát 400 học sinh lớp 12 tại Đà Nẵng đã mang lại những phát hiện quan trọng về hành vi ra quyết định học tập bậc đại học:

Thứ nhất, đối với mô hình chọn trường đại học, nhân tố Cơ hội việc làm trong tương lai có tác động mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.385 (chiếm khoảng 38.5% mức độ ảnh hưởng), tiếp theo là Đặc điểm cố định của trường đại học với hệ số Beta đạt 0.264 (chiếm 26.4%). Điều này cho thấy thí sinh hiện nay đặt mục tiêu thực dụng lên hàng đầu khi đánh giá khả năng xin việc và mức thu nhập sau tốt nghiệp.

Thứ hai, nhóm nhân tố Nỗ lực giao tiếp marketing của trường đại học giữ vai trò then chốt thứ ba với hệ số Beta đạt 0.198 (chiếm gần 20%), thể hiện qua hiệu quả của các buổi tư vấn trực tiếp và thông tin trên cổng điện tử. Nhóm nhân tố Các cá nhân có ảnh hưởng (cha mẹ, thầy cô, bạn bè) đóng góp 0.153 vào quyết định chọn trường.

Thứ ba, đối với mô hình chọn ngành đào tạo, nhân tố Sự phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân chiếm vị trí áp đảo với hệ số Beta đạt 0.412 (chiếm hơn 41%), theo sau là Cơ hội nghề nghiệp của ngành học với hệ số Beta đạt 0.328 (chiếm 32.8%). Thống kê mô tả cho thấy 67.5% học sinh khẳng định chỉ lựa chọn ngành khi cảm thấy tự tin vào thế mạnh môn học ở bậc phổ thông.

Thứ tư, nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa học sinh nam và học sinh nữ về tiêu chí chọn trường. Học sinh nam có xu hướng chú trọng vào danh tiếng kỹ thuật và cơ hội việc làm cao hơn 15% so với học sinh nữ, trong khi học sinh nữ quan tâm nhiều hơn đến môi trường học tập, học phí và khoảng cách địa lý.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy bội khẳng định mô hình nghiên cứu đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Giá trị R bình phương hiệu chỉnh của mô hình chọn trường đạt 0.526, nghĩa là các biến độc lập giải thích được 52.6% sự biến thiên trong quyết định chọn trường của học sinh. Mức độ giải thích này vượt trội đáng kể so với nghiên cứu của Trần Văn Quí và Cao Hào Thi năm 2009 tại Quảng Ngãi chỉ đạt 21.5% và nghiên cứu của Nguyễn Phương Toàn năm 2011 tại Tiền Giang đạt 27.6%. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lưu Thị Thái Tâm năm 2017 tại An Giang khi đều xác định cơ hội việc làm là biến số chi phối hàng đầu.

Dữ liệu kiểm định phân phối phần dư chuẩn hóa được trình bày thông qua đồ thị tần số Histogram, biểu đồ P-P plot dạng đường thẳng 45 độ và biểu đồ phân tán Scatterplot. Các điểm dữ liệu tập trung xung quanh đường kỳ vọng chuẩn, chứng minh mô hình hồi quy không vi phạm các giả định về phân phối chuẩn, hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai sai số thay đổi. Kết quả ANOVA với giá trị mức ý nghĩa Sig. bằng 0.000 xác nhận mối quan hệ tuyến tính giữa các nhóm nhân tố là hoàn toàn có ý nghĩa khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả định vị thương hiệu và marketing tuyển sinh cho các trường đại học:

Thứ nhất, tái định vị thương hiệu trường học gắn liền với cam kết việc làm. Ban Giám hiệu các trường đại học cần thiết lập liên minh đào tạo với ít nhất 50 doanh nghiệp đầu ngành trong khu vực miền Trung, cam kết tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên môn đạt trên 90% sau 6 tháng tốt nghiệp. Minh bạch hóa số liệu việc làm, mức lương khởi điểm bình quân và danh sách cựu sinh viên thành đạt trên các ấn phẩm tuyển sinh bắt đầu từ quý 1 năm học.

Thứ hai, đa dạng hóa và số hóa các kênh truyền thông marketing. Phòng Tuyển sinh và Truyền thông cần tối ưu hóa website của trường theo chuẩn di động, đẩy mạnh chiến dịch tiếp thị nội dung trên mạng xã hội với mục tiêu tiếp cận hơn 80% học sinh lớp 12 tại địa bàn trọng điểm. Xây dựng các video ngắn giới thiệu cơ sở vật chất, phòng thực hành hiện đại và đời sống ký túc xá nhằm gia tăng 30% mức độ tương tác trực tuyến trong giai đoạn cao điểm từ tháng 1 đến tháng 6.

Thứ ba, đổi mới hình thức tổ chức tư vấn hướng nghiệp trực tiếp. Thay vì phát tờ rơi thụ động, nhà trường cần phối hợp với các trường trung học phổ thông triển khai chương trình trải nghiệm một ngày làm sinh viên đại học (Campus Tour) cho ít nhất 3.000 học sinh mỗi năm. Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề kết hợp giữa chuyên gia đào tạo và đại diện doanh nghiệp để giải đáp trực tiếp lộ trình phát triển nghề nghiệp.

Thứ tư, cá nhân hóa thông điệp truyền thông theo đối tượng tham chiếu. Bộ phận marketing cần thiết kế các gói thông tin chuyên biệt gửi đến phụ huynh học sinh nhấn mạnh vào mức học phí hợp lý, chính sách học bổng hỗ trợ tài chính lên đến 10 tỷ đồng mỗi khóa, và môi trường rèn luyện an toàn, từ đó tác động tích cực đến quyết định của gia đình thí sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Hội đồng tuyển sinh và Ban Giám hiệu các trường Đại học, Cao đẳng: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và mô hình định lượng giúp nhà trường xây dựng đề án tuyển sinh chính xác, phân bổ chỉ tiêu hợp lý và hoạch định ngân sách marketing tuyển sinh đạt hiệu suất tối ưu.

Thứ hai, Chuyên viên phòng Truyền thông và Marketing giáo dục: Luận văn là cẩm nang thực hành giúp nhận diện chính xác insight thí sinh, từ đó xây dựng thông điệp định vị sắc bén, lựa chọn kênh tiếp cận phù hợp và gia tăng tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ đăng ký nhập học lên 20-30%.

Thứ ba, Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên hướng nghiệp tại các trường THPT: Đề tài cung cấp khung phân tích đa chiều giúp thầy cô nắm bắt tâm lý, nguyện vọng của học sinh lớp 12, qua đó nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt hướng nghiệp và hỗ trợ học sinh chọn ngành đúng với năng lực thực tế.

Thứ tư, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Xã hội học giáo dục: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo Likert 5 điểm, và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong lĩnh vực hành vi người tiêu dùng giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có mức độ chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn trường đại học của học sinh? Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp là yếu tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt 0.385. Học sinh ưu tiên chọn những trường có mạng lưới liên kết doanh nghiệp chặt chẽ, tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đạt trên 90% và có triển vọng thu nhập ổn định trong tương lai.

Sự khác biệt căn bản giữa động cơ chọn trường và động cơ chọn ngành của học sinh là gì? Quyết định chọn trường chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố bên ngoài như danh tiếng cơ sở đào tạo, cơ sở vật chất, học phí và việc làm (chiếm hơn 60% tỷ trọng). Ngược lại, quyết định chọn ngành đào tạo bị chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố nội tại là đam mê, sở thích và năng lực học tập cá nhân (chiếm trên 41% mức độ tác động).

Nỗ lực truyền thông marketing của trường đại học tác động như thế nào đến quyết định của thí sinh? Hoạt động marketing tuyển sinh đóng góp gần 20% vào quyết định chọn trường của học sinh lớp 12. Các kênh thông tin chính thống như cổng thông tin điện tử, ngày hội tư vấn trực tiếp tại trường phổ thông và các bài viết định hướng trên mạng xã hội giúp gia tăng 35% mức độ tin cậy và sự nhận biết thương hiệu của thí sinh.

Gia đình và người thân có còn giữ vai trò quyết định trong việc chọn trường của học sinh hiện nay không? Gia đình vẫn đóng vai trò là nhóm tham chiếu quan trọng với hệ số tác động 0.153 trong mô hình hồi quy. Tuy nhiên, thay vì áp đặt như trước đây, phụ huynh hiện nay chủ yếu đóng vai trò cố vấn tài chính và định hướng, trong khi 75% học sinh tự đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên nguyện vọng cá nhân.

Các trường đại học quy mô vừa và mới thành lập nên áp dụng chiến lược định vị nào để thu hút thí sinh? Nhà trường nên tập trung vào chiến lược định vị ngách bằng cách xây dựng các chương trình đào tạo đặc thù gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp địa phương, cam kết mức học phí ổn định, cấp học bổng tài năng lên đến 50% học phí và đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ việc làm cho 100% sinh viên tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa thành công mô hình phân tích hành vi chọn trường và chọn ngành của học sinh lớp 12 với độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị phương sai giải thích R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 52.6%.
  • Nghiên cứu chỉ ra Cơ hội việc làm tương lai và Sự phù hợp năng lực bản thân là hai trụ cột quyết định hàng đầu chi phối hành vi của thí sinh tại thành phố Đà Nẵng.
  • Công trình cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ về định vị thương hiệu, số hóa truyền thông và cá nhân hóa tư vấn tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được các cơ sở đào tạo thực hiện theo chu kỳ 12 tháng, tập trung cao điểm vào quý 1 và quý 2 hàng năm trước kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia.
  • Ban lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học và các nhà hoạch định chiến lược tuyển sinh nên ứng dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa chiến lược định vị và nâng cao năng lực cạnh tranh trong mùa tuyển sinh tới.