Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ sinh học chuyên ngành Di truyền học (mã số 9420121) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Như Trang, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Chu Hoàng Mậu tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2019), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hàm lượng hợp chất thứ cấp và sinh khối rễ ở cây Thổ nhân sâm (Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn) thông qua kỹ thuật chuyển gen và nuôi cấy mô tế bào.
Cây Thổ nhân sâm là loài thân thảo thuộc họ Rau sam (Portulacaceae), phân bố tự nhiên và được gây trồng ở nhiều địa phương tại Việt Nam. Cây chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như alkaloid, saponin steroid, tannin, phytosterol và phytol (chiếm tới 69,32% trong lá). Nhóm hợp chất flavonoid trong thực vật có vai trò quan trọng trong việc chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm, bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính. Tuy nhiên, các loài thuộc chi Talinum nói chung và Thổ nhân sâm nói riêng có hàm lượng flavonoid tự nhiên rất thấp (ở loài cùng chi Talinum triangulare, hàm lượng chỉ đạt khoảng 0,897 mg/g lá tươi), gây khó khăn cho việc khai thác và ứng dụng dược liệu. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có nghiên cứu nào ứng dụng công nghệ sinh học thực vật để nâng cao hàm lượng flavonoid ở cây Thổ nhân sâm; chưa có công bố về việc chuyển gen mã hóa enzyme chalcone isomerase (CHI) vào loài cây này; đồng thời các mẫu Thổ nhân sâm thu thập trong tự nhiên tại Việt Nam chưa được định danh chuẩn xác bằng sự kết hợp giữa hình thái học và mã vạch DNA; quy trình cảm ứng tạo rễ tơ nhằm tăng sinh khối rễ in vitro ở Thổ nhân sâm cũng chưa được thiết lập đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Tạo được dòng cây chuyển gen GmCHI có hàm lượng flavonoid cao hơn cây đối chứng không chuyển gen.
- Xác định được điều kiện thích hợp trong cảm ứng tạo rễ tơ in vitro ở cây Thổ nhân sâm.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện 3 nội dung nghiên cứu chính (được đánh số theo văn bản):
- (i) Nghiên cứu định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu tại một số địa phương bằng phương pháp hình thái so sánh và mã vạch DNA: Quan sát, mô tả đặc điểm hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt; sử dụng các chỉ thị mã vạch DNA gồm vùng ITS và các đoạn gen lục lạp (matK, rpoB, rpoC1) để phân tích quan hệ di truyền và xác định danh tính phân loại.
- (ii) Nghiên cứu chuyển gen GmCHI và tạo dòng cây Thổ nhân sâm chuyển gen: Khử trùng hạt, đánh giá ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng phát sinh đa chồi và tạo rễ in vitro; chuyển cấu trúc mang gen GmCHI vào cây qua vị trí nách lá mầm bằng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens; kiểm tra sự tích hợp và biểu hiện của gen chuyển ở các thế hệ T0, T1 bằng kỹ thuật PCR, Southern blot, Western blot, ELISA; phân tích so sánh hàm lượng flavonoid tổng số giữa dòng chuyển gen và đối chứng.
- (iii) Nghiên cứu cảm ứng tạo rễ tơ từ cây Thổ nhân sâm nhờ Agrobacterium rhizogenes: Khảo sát loại mô thực vật phù hợp; đánh giá ảnh hưởng của mật độ vi khuẩn, nồng độ acetosyringone, thời gian lây nhiễm và thời gian đồng nuôi cấy đến hiệu quả tạo rễ tơ; xác định ngưỡng diệt khuẩn của cefotaxime; kiểm tra sự hiện diện của gen rolC và loại trừ plasmid ngoại nhiễm bằng đoạn gen virD2; đánh giá sự tăng trưởng sinh khối rễ tơ trên môi trường lỏng và môi trường rắn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mẫu cây Thổ nhân sâm thu thập trong tự nhiên và trồng trọt; gen GmCHI phân lập từ cây đậu tương (Glycine max); các chủng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (mang vector chuyển gen pCB301-GmCHI) và Agrobacterium rhizogenes mang Ri-plasmid.
- Phạm vi nghiên cứu: 5 mẫu Thổ nhân sâm được thu thập tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam (Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang); nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên phối hợp với Phòng Công nghệ ADN ứng dụng – Viện Công nghệ sinh học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) trong giai đoạn hoàn thành năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến thực vật học, con đường chuyển hóa flavonoid, công nghệ chuyển gen và nuôi cấy rễ tơ:
Về cây Thổ nhân sâm: Tác giả dẫn chứng tài liệu phân loại học của Đỗ Tất Lợi (2004) xếp Talinum paniculatum thuộc chi Talinum, họ Rau sam (Portulacaceae). Về thành phần hóa học, Catthareeya và cộng sự (2013) phân tích thành phần lá gồm phytol (69,32%), các phytosterol (β-sitosterol, stigmastanol, stigmasterol, campesterol), acid béo và tannin; Manuhara và cộng sự (2012) chứng minh rễ Thổ nhân sâm giàu saponin steroid, có khả năng kích thích sinh sản ở chuột thực nghiệm tương đương hoặc vượt trội so với sâm Triều Tiên; Ramos và cộng sự (2010) ghi nhận hàm lượng flavonoid ở loài T. triangulare rất thấp (0,897 mg/g lá tươi).
Về kỹ thuật mã vạch DNA: Chen và cộng sự (2010) đã so sánh 7 vùng mã vạch DNA (psbA-trnH, matK, rbcL, rpoC1, ycf5, ITS2, ITS) trong việc nhận dạng cây dược liệu và chứng minh ITS2 có tỷ lệ định danh thành công đạt 92,7%; Liu và cộng sự (2018) giải trình tự toàn bộ hệ gen lục lạp của Thổ nhân sâm với kích thước 156.929 bp, làm sáng tỏ vị trí của các gen matK, rpoB, rpoC1. Các nghiên cứu của Sharma và cộng sự (2002), Rowena và cộng sự (2012), Madesis và cộng sự (2012) đã khẳng định tính hiệu quả của vùng ITS và các gen lục lạp trong định danh phân loại thực vật.
Về con đường sinh tổng hợp flavonoid và gen mã hóa CHI: Flavonoid được tổng hợp qua con đường phenylpropanoid với các enzyme chính gồm PAL, C4H, 4CL, CHS, CHI, FNS, F3H, FLS, DFR, LDOX và IFS (Oliver và cộng sự, 2005; Shashank và cộng sự, 2013). Trong đó, enzyme chalcone isomerase (CHI) xúc tác phản ứng đóng vòng đồng phân naringenin chalcone mạch hở tạo thành (2S)-naringenin – hợp chất trung gian thiết yếu để tổng hợp flavanone, flavonol và anthocyanin. Joseph và cộng sự (2000, 2001) đã phân tích tinh thể học cấu trúc không gian của CHI từ Medicago truncatula, làm rõ trung tâm hoạt động gồm các gốc amino acid bảo thủ (Arg 36, Thr 48, Tyr 106, Lys 109, Thr 190) và cơ chế phản ứng cộng Michael nhờ phân tử nước kích động bởi gốc Tyr 106, làm tăng tốc độ phản ứng lên $10^7$ lần. Shimada và cộng sự (2003) phân loại CHI thành loại I (có ở hầu hết thực vật) và loại II (đặc thù ở cây họ Đậu). Ralston và cộng sự (2005) xác định hệ gen đậu tương chứa cụm gen GmCHI nằm trên nhiễm sắc thể số 20. Việc tăng cường biểu hiện gen CHI đã được ghi nhận làm tăng hàm lượng flavonol lên 78 lần ở cà chua (Muir và cộng sự, 2001), tăng flavonoid 5 lần ở thuốc lá (Li và cộng sự, 2006), tăng 3 lần ở thuốc lá mang gen từ mẫu đơn (Lin và cộng sự, 2014) và tăng anthocyanin 400 lần ở cà chua tím (Lim và cộng sự, 2016).
Về nuôi cấy in vitro và cảm ứng rễ tơ: Zhao Jun và cộng sự (2009) nghiên cứu cảm ứng mô sẹo và tái sinh chồi từ đoạn thân cây Thổ nhân sâm; Zhang và cộng sự (1995) nuôi cấy tế bào trần từ lá và mô sẹo Thổ nhân sâm. Kỹ thuật tạo rễ tơ thông qua chuyển gen nhờ Agrobacterium rhizogenes chứa Ri-plasmid (mang các gen rolA, rolB, rolC, rolD và các gen tổng hợp auxin tms1, tms2) đã được chứng minh hiệu quả trong việc thu sinh khối và hoạt chất thứ cấp ở nhiều loài cây dược liệu như Camptotheca acuminata (Lorence và cộng sự, 2004), Papaver somniferum (Le Flem-Bonhomme và cộng sự, 2004), Gmelina arborea (Dhakulkar và cộng sự, 2005), Gynostemma pentaphyllum (Chang và cộng sự, 2005) và sâm Ngọc Linh (Hà Thị Loan và cộng sự, 2014).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Tại Việt Nam chưa có công bố nào kết hợp dữ liệu hình thái và trình tự DNA (ITS, matK) để định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu thập tại các vùng sinh thái khác nhau. Đồng thời, việc biểu hiện gen dị nguồn GmCHI nhằm can thiệp vào con đường sinh tổng hợp flavonoid và tối ưu hóa quy trình tạo rễ tơ in vitro ở cây Thổ nhân sâm là các nội dung chưa từng được công bố trên đối tượng này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về sinh tổng hợp các hợp chất phenolic thứ cấp qua con đường phenylpropanoid; lý thuyết biến nạp gen gián tiếp ở thực vật qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens dựa trên vector nhị phân mang promoter CaMV 35S; và cơ chế bệnh lý cảm ứng tạo rễ tơ của vi khuẩn đất Agrobacterium rhizogenes thông qua sự biểu hiện tổ hợp của các gen rol và gen chuyển hóa auxin từ đoạn T-DNA của Ri-plasmid vào hệ gen thực vật.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giữa kỹ thuật sinh học phân tử, nuôi cấy mô in vitro và hóa sinh phân tích:
| Nhóm phương pháp |
Kỹ thuật / Công cụ thực hiện |
Chỉ tiêu / Mục tiêu phân tích |
| Định danh phân loại |
- Hình thái học so sánh - Tách chiết DNA bằng CTAB - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) - Giải trình tự Sanger, BLAST, phần mềm MEGA |
- Đặc điểm rễ, thân, lá, cụm hoa, quả, hạt - Trình tự nucleotide vùng ITS và gen matK - Ma trận tương đồng nucleotide và cây phát sinh chủng loại |
| Nuôi cấy in vitro |
- Khử trùng bề mặt hạt bằng Javel 60% và $\text{HgCl}_2$ 0,1% - Môi trường khoáng cơ bản MS (Murashige & Skoog, 1962) - Bổ sung chất kích thích sinh trưởng: BAP, IBA, IAA, NAA |
- Tỷ lệ nảy mầm của hạt - Tỷ lệ tạo mô chồi, số chồi/mẫu, chiều cao chồi - Tỷ lệ tạo rễ, số rễ/chồi, chiều dài rễ |
| Chuyển gen GmCHI |
- Vi khuẩn A. tumefaciens mang vector pCB301-GmCHI - Lây nhiễm vết thương tại nách lá mầm cây mầm in vitro - Đồng nuôi cấy, tái sinh chọn lọc trên môi trường có bổ sung chất chọn lọc và kháng sinh diệt khuẩn cefotaxime |
- Tỷ lệ mẫu sống sót và tái sinh chồi sau chuyển gen - Tạo dòng cây chuyển gen thế hệ T0 và thu hạt thế hệ T1 |
| Phân tích phân tử cây chuyển gen |
- PCR với cặp mồi đặc hiệu: CHI-NcoI-F / CHI-NotI-R - Lai Southern blot với đoạn dò biotin - Western blot với kháng thể đặc hiệu - Định lượng ELISA |
- Kiểm tra sự tích hợp gen GmCHI ở thế hệ T0, T1 - Xác định số bản sao chèn đoạn vào hệ gen vật chủ - Xác nhận sự biểu hiện của protein tái tổ hợp GmCHI - Định lượng hàm lượng protein GmCHI tái tổ hợp |
| Đo quang hóa sinh |
- Chiết tách flavonoid bằng dung môi hữu cơ - Đo mật độ quang phổ hấp thụ UV-Vis |
- Xác định hàm lượng flavonoid tổng số ở dòng T1-2.2, T1-10 so với cây đối chứng hoang dại (WT) |
| Cảm ứng tạo rễ tơ |
- Lây nhiễm A. rhizogenes vào mô lá, đoạn thân, lá mầm - Khảo sát mật độ tế bào ($\text{OD}_{600}$), nồng độ acetosyringone (AS), thời gian ngâm khuẩn, thời gian đồng nuôi cấy - PCR phát hiện gen rolC và đoạn gen virD2 - Nuôi cấy rễ tơ trên môi trường MS rắn và lỏng |
- Tỷ lệ cảm ứng tạo rễ tơ trên từng loại mô - Tần số biến nạp tạo rễ tơ - Xác định dòng rễ tơ chuyển gen thực sự (dương tính rolC, âm tính virD2) - Tốc độ tăng trưởng sinh khối rễ tơ |
Nguồn tư liệu và vật liệu nghiên cứu gồm các mẫu cây Thổ nhân sâm thu thập thực địa; dòng vi khuẩn A. tumefaciens mang cấu trúc vector pCB301-GmCHI; chủng vi khuẩn A. rhizogenes; các cặp mồi oligonucleotide đặc hiệu tổng hợp theo thiết kế; hóa chất tinh khiết chuyên dụng cho sinh học phân tử và nuôi cấy mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả làm rõ vị trí phân loại học của cây Thổ nhân sâm, cấu trúc thực vật học và giá trị dược liệu của các nhóm hoạt chất (phytol chiếm 69,32%, phytosterol, saponin steroid, alkaloid). Luận án phân tích chi tiết con đường chuyển hóa phenylpropanoid ở thực vật bậc cao, nhấn mạnh vai trò xúc tác của enzyme chalcone isomerase (CHI) đối với phản ứng đóng vòng tạo bộ khung naringenin – tiền chất quyết định hàm lượng các nhóm flavonoid thứ cấp. Phân tích cấu trúc phân tử MtCHI cho thấy các gốc amino acid then chốt tham gia hình thành túi liên kết và mạng lưới liên kết hydro xúc tác phản ứng cộng Michael. Tác giả tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về việc tăng biểu hiện gen CHI dị nguồn giúp nâng cao tích lũy flavonoid ở cà chua, thuốc lá, hoa mẫu đơn. Đồng thời, chương 1 điểm lại các thành tựu về nhân giống in vitro từ chồi ngọn, nách lá mầm và kỹ thuật cảm ứng tạo rễ tơ bằng A. rhizogenes chứa plasmid Ri để thu nhận sinh khối và các hợp chất thứ cấp dược liệu.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu thực vật là 5 mẫu Thổ nhân sâm thu thập từ Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang; chủng vi khuẩn A. tumefaciens mang vector pCB301-GmCHI (chứa promoter CaMV 35S, terminator nos, gen chỉ thị và đoạn cDNA mã hóa GmCHI đậu tương); chủng vi khuẩn A. rhizogenes; môi trường dinh dưỡng cơ bản MS và WPM. Các quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa bao gồm: quy trình tách chiết DNA bằng CTAB; thiết kế và sử dụng các cặp mồi khuếch đại vùng ITS và gen lục lạp (matK, rpoB, rpoC1); quy trình khử trùng hạt mầm Thổ nhân sâm bằng Javel 60% và $\text{HgCl}_2$ 0,1%; công thức các môi trường nuôi cấy in vitro tạo đa chồi và tạo rễ bổ sung BAP, IBA, IAA, NAA; quy trình gây vết thương và chuyển gen qua nách lá mầm; phương pháp lai Southern blot sử dụng đoạn dò GmCHI đánh dấu biotin; kỹ thuật điện di SDS-PAGE, Western blot và phản ứng miễn dịch liên kết enzyme (ELISA); quy trình lây nhiễm mô thực vật bằng A. rhizogenes, xác định nồng độ kháng sinh cefotaxime ức chế vi khuẩn; phương pháp kiểm tra sạch khuẩn bằng PCR gen virD2 và xác nhận chuyển gen bằng gen rolC; phương pháp trích ly và đo quang phổ UV-Vis xác định hàm lượng flavonoid tổng số; phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh học.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được theo ba nội dung chính:
1. Định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu thập trong tự nhiên
Quan sát hình thái của 5 mẫu Thổ nhân sâm thu thập tại các địa phương cho thấy sự đồng nhất về đặc điểm sinh học: thân cỏ mọc thẳng màu xanh phân cành phía dưới, lá đơn mọc so le hình trứng ngược hoặc thìa bóng hai mặt, cụm hoa hình chùy mang hoa nhỏ màu tím nhạt với 5 cánh hoa và hơn 10 nhị, bầu hoa hình cầu, quả nang nhỏ khi chín màu xám tro, hạt dẹt màu đen nhánh có vân nổi.
Phân tích sinh học phân tử bằng phản ứng PCR và giải trình tự nucleotide cho thấy:
- Vùng ITS có chiều dài 643–645 bp. Khi so sánh với trình tự tham chiếu của loài Talinum paniculatum trên GenBank (mã số EU410357), tỷ lệ tương đồng nucleotide đạt từ 99,5% đến 99,8% (chỉ sai khác 1–3 nucleotide).
- Đoạn gen lục lạp matK có chiều dài 817 bp. So sánh với trình tự tham chiếu T. paniculatum (mã số AY015274), tỷ lệ tương đồng đạt từ 99,8% đến 100% (chỉ sai khác tối đa 1 nucleotide). Cây phát sinh chủng loại xây dựng từ vùng ITS và đoạn gen matK khẳng định cả 5 mẫu nghiên cứu đều thuộc loài Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn, họ Rau sam (Portulacaceae).
2. Xây dựng hệ thống tái sinh và tạo dòng Thổ nhân sâm chuyển gen GmCHI
Tác giả đã xác định được quy trình khử trùng hạt Thổ nhân sâm thích hợp bằng dung dịch Javel 60% kết hợp $\text{HgCl}_2$ 0,1%. Khảo sát điều kiện tái sinh in vitro cho thấy:
- Môi trường MS bổ sung 2,0 mg/l BAP kết hợp với 0,2 mg/l IBA cho hiệu quả phát sinh và sinh trưởng chồi tối ưu từ đoạn thân mang mắt chồi bên và lá mầm.
- Môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l IAA hoặc NAA thích hợp cho sự kích thích ra rễ in vitro với tỷ lệ tạo rễ đạt 100%.
Biến nạp gen GmCHI vào cây Thổ nhân sâm được tiến hành qua vết thương nách lá mầm bằng chủng A. tumefaciens. Các chồi sống sót và phát triển trên môi trường chọn lọc được phân tích phân tử:
- Phản ứng PCR với cặp mồi CHI-NcoI-F / CHI-NotI-R ở thế hệ T0 đã nhân bản được phân đoạn DNA có kích thước đặc hiệu 681 bp tương ứng với gen GmCHI.
- Lai Southern blot sử dụng đoạn dò GmCHI đánh dấu biotin trên các cá thể dương tính PCR khẳng định gen GmCHI đã tích hợp ổn định vào hệ gen cây Thổ nhân sâm với số lượng 1–2 bản sao chèn đoạn.
- Cây T0 tự thụ phấn cho hạt thế hệ T1. Phân tích Western blot các mẫu protein tách chiết từ 4 dòng T1 đã ghi nhận tín hiệu vạch protein có kích thước xấp xỉ 24 kDa tương ứng với protein tái tổ hợp GmCHI, trong khi cây đối chứng hoang dại (WT) không xuất hiện vạch này.
- Phân tích ELISA xác định hàm lượng protein GmCHI tái tổ hợp ở hai dòng T1-2.2 và T1-10 biểu hiện mức tích lũy protein ngoại lai ổn định.
- Phân tích hóa sinh xác định hàm lượng flavonoid tổng số cho thấy các dòng chuyển gen có sự gia tăng rõ rệt so với đối chứng không chuyển gen:
| Mẫu phân tích |
Thế hệ cây |
Hàm lượng flavonoid tổng số (mg/g mẫu tươi) |
Mức tăng so với đối chứng (lần) |
| Cây đối chứng hoang dại (WT) |
- |
0,92 ± 0,04 |
1,00 |
| Dòng chuyển gen T1-2.2 |
T1 |
2,15 ± 0,08 |
2,34 |
| Dòng chuyển gen T1-10 |
T1 |
2,48 ± 0,09 |
2,70 |
3. Cảm ứng và tạo dòng rễ tơ ở cây Thổ nhân sâm
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cảm ứng tạo rễ tơ bằng A. rhizogenes cho thấy:
- Loại mô thực vật: Mô lá non có khả năng tạo rễ tơ cao nhất so với đoạn thân và lá mầm.
- Điều kiện lây nhiễm tối ưu: Mật độ vi khuẩn đạt giá trị quang học $\text{OD}_{600} = 0,6$; nồng độ acetosyringone (AS) bổ sung là 100 µM; thời gian lây nhiễm khuẩn trong 15 phút; thời gian đồng nuôi cấy (CCM) trong 2 ngày ở điều kiện tối.
- Ngưỡng kháng sinh loại trừ vi khuẩn: Môi trường MS bổ sung cefotaxime ở nồng độ 250 mg/l đảm bảo diệt sạch vi khuẩn A. rhizogenes sau 4 tuần mà không gây ức chế mô rễ thực vật.
- Kiểm tra chuyển gen: Phản ứng PCR phân tích các dòng rễ tơ độc lập cho thấy sản phẩm khuếch đại dương tính với phân đoạn gen rolC (kích thước khoảng 534 bp) và hoàn toàn âm tính với đoạn gen virD2 (khoảng 1000 bp), chứng minh các dòng rễ tơ đã tích hợp T-DNA của Ri-plasmid vào hệ gen và không bị tạp nhiễm vi khuẩn bám dính.
- Tác giả thiết lập được 5 dòng rễ tơ in vitro ký hiệu từ RT1 đến RT5. Nuôi cấy rễ tơ trong môi trường MS lỏng không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng, lắc ở tốc độ 100 rpm cho tốc độ tích lũy sinh khối tươi và sinh khối khô cao hơn môi trường MS thể rắn.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã công bố những đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực tiễn:
- Định danh chuẩn xác nguồn dược liệu: Đã định danh chính xác 5 mẫu Thổ nhân sâm thu thập tại các địa phương thuộc miền Bắc Việt Nam là loài Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn, họ Rau sam (Portulacaceae) bằng sự kết hợp có hệ thống giữa các chỉ tiêu hình thái so sánh và chỉ thị mã vạch DNA (trình tự vùng ITS và đoạn gen lục lạp matK). Các dữ liệu trình tự đã được công bố trên Ngân hàng Gen quốc tế (GenBank).
- Chuyển và biểu hiện thành công gen GmCHI ở Thổ nhân sâm: Lần đầu tiên chuyển thành công cấu trúc mang gen GmCHI có nguồn gốc từ cây đậu tương vào hệ gen cây Thổ nhân sâm thông qua lây nhiễm nách lá mầm bằng A. tumefaciens. Tạo được 2 dòng Thổ nhân sâm chuyển gen ở thế hệ T1 (dòng T1-2.2 và T1-10) biểu hiện protein tái tổ hợp GmCHI (khối lượng phân tử xấp xỉ 24 kDa) và tích lũy hàm lượng flavonoid tổng số cao hơn cây đối chứng hoang dại từ 2,34 đến 2,70 lần.
- Thiết lập quy trình cảm ứng tạo rễ tơ: Xác định được tổ hợp điều kiện tối ưu (mô lá non, $\text{OD}_{600} = 0,6$, 100 µM AS, lây nhiễm 15 phút, đồng nuôi cấy 2 ngày, diệt khuẩn bằng 250 mg/l cefotaxime) để cảm ứng tạo rễ tơ ở cây Thổ nhân sâm thông qua A. rhizogenes; tạo được 5 dòng rễ tơ chuyển gen mang gen rolC sinh trưởng ổn định trong môi trường lỏng không chất kích thích sinh trưởng.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính ổn định di truyền và mức độ biểu hiện của gen chuyển GmCHI ở các thế hệ sau (T2, T3) của các dòng Thổ nhân sâm chuyển gen ngoài vườn thực nghiệm.
- Ứng dụng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích định tính và định lượng chi tiết từng thành phần flavonoid riêng rẽ (như quercetin, kaempferol, rutin) ở các dòng cây chuyển gen.
- Tiếp tục phân tích hàm lượng hoạt chất sinh học (saponin, flavonoid) trong các dòng rễ tơ đã tạo ra và tối ưu hóa hệ thống nuôi cấy sinh khối rễ tơ ở quy mô bình phản ứng sinh học (bioreactor).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Các phép phân tích hóa sinh trong luận án mới dừng lại ở việc định lượng hàm lượng flavonoid tổng số bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ, chưa thực hiện phân tách và định lượng chi tiết các đơn chất flavonoid bằng HPLC hoặc LC-MS.
- Đánh giá biểu hiện gen chuyển và sự tích lũy hoạt chất mới dừng lại ở thế hệ T1 trong điều kiện phòng thí nghiệm và vườn thực nghiệm quy mô nhỏ, chưa theo dõi sự phân ly di truyền ở các thế hệ T2, T3.
- Các thí nghiệm nhân sinh khối 5 dòng rễ tơ (rolC) mới được thực hiện trong bình tam giác ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa đánh giá thành phần và hàm lượng các hoạt chất thứ cấp tích lũy trong sinh khối rễ tơ này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá sự di truyền bền vững của gen GmCHI và tính ổn định của kiểu hình tăng flavonoid qua các thế hệ tiếp theo (T2, T3).
- Phân tích định lượng chi tiết các nhóm hợp chất flavonoid cụ thể bằng sắc ký lỏng khối phổ.
- Nghiên cứu động học sinh trưởng và hàm lượng hoạt chất trong rễ tơ khi nuôi cấy mở rộng ở quy mô bioreactor dạng ngập chìm tạm thời hoặc sục khí.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Di truyền học, Công nghệ sinh học và Sinh học thực nghiệm: Tham khảo quy trình tích hợp giữa chỉ thị phân tử (ITS, matK) với phân loại học hình thái; phương pháp chuyển gen gián tiếp qua nách lá mầm không qua giai đoạn mô sẹo giúp rút ngắn thời gian tái sinh và hạn chế biến dị soma.
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu dược liệu: Sử dụng hệ thống dẫn liệu về con đường sinh tổng hợp phenylpropanoid, cơ chế xúc tác phân tử của enzyme chalcone isomerase (CHI) và các quy trình nuôi cấy rễ tơ bằng A. rhizogenes để xây dựng bài giảng hoặc thiết kế các nghiên cứu can thiệp trao đổi chất (metabolic engineering) trên cây thuốc.
- Kỹ thuật viên tại các trung tâm giống cây trồng và doanh nghiệp dược: Tham khảo quy trình nhân giống in vitro Thổ nhân sâm từ đoạn thân mang mắt chồi bên và lá mầm trên môi trường MS bổ sung BAP và IBA; phương pháp nuôi cấy rễ tơ thu sinh khối sạch không chứa tồn dư chất điều hòa sinh trưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả lựa chọn gen GmCHI từ cây đậu tương để chuyển vào cây Thổ nhân sâm?
Trả lời: Đậu tương (Glycine max) là loài thực vật họ Đậu có hoạt tính tổng hợp flavonoid và isoflavonoid rất mạnh. Enzyme chalcone isomerase phân lập từ đậu tương (GmCHI) thuộc nhóm CHI loại II, có khả năng xúc tác chuyển hóa linh hoạt cả 6-hydroxychalcone thành naringenin và 6-deoxychalcone thành liquiritigenin. Gen GmCHI có trình tự hoàn chỉnh, kích thước đoạn mã hóa 681 bp (mã hóa chuỗi polypeptide khoảng 226 amino acid, khối lượng phân tử xấp xỉ 24 kDa), đã được kiểm chứng hoạt tính xúc tác mạnh, phù hợp để tích hợp vào vector chuyển gen nhằm gia tăng hiệu suất chuyển hóa flavonoid ở cây chủ.
2. Phương pháp lây nhiễm chuyển gen GmCHI được thực hiện trên loại mô nào của cây Thổ nhân sâm?
Trả lời: Tác giả sử dụng phương pháp lây nhiễm trực tiếp vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens vào vị trí nách lá mầm của cây mầm in vitro đã được gây tổn thương cơ học nhẹ. Phương pháp này kích thích phát sinh đa chồi trực tiếp mang gen chuyển từ các cụm mô phân sinh tại nách lá mầm, bỏ qua giai đoạn trung gian tạo mô sẹo bất định, giúp cây chuyển gen tái sinh nhanh và giảm thiểu nguy cơ đột biến soma.
3. Làm thế nào để khẳng định các dòng rễ tơ tạo ra đã thực sự chuyển gen mà không phải do vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes còn sót lại?
Trả lời: Luận án sử dụng kỹ thuật PCR kép để kiểm tra đồng thời hai đoạn gen: kiểm tra sự có mặt của gen rolC (thuộc vùng T-DNA tích hợp vào hệ gen thực vật) và kiểm tra sự vắng mặt của đoạn gen virD2 (nằm ngoài vùng T-DNA, chỉ tồn tại trên plasmid của vi khuẩn tự do). Dòng rễ tơ đạt chuẩn chuyển gen bắt buộc phải cho kết quả dương tính với rolC và âm tính hoàn toàn với virD2, chứng minh mô rễ đã nhận gen chuyển và môi trường nuôi cấy đã được diệt sạch vi khuẩn nhờ cefotaxime 250 mg/l.
4. Hàm lượng flavonoid tổng số ở các dòng Thổ nhân sâm chuyển gen thế hệ T1 tăng bao nhiêu so với cây đối chứng?
Trả lời: Dữ liệu định lượng quang phổ ghi nhận dòng chuyển gen T1-2.2 đạt hàm lượng flavonoid tổng số 2,15 ± 0,08 mg/g mẫu tươi (tăng 2,34 lần so với đối chứng), và dòng T1-10 đạt 2,48 ± 0,09 mg/g mẫu tươi (tăng 2,70 lần so với đối chứng hoang dại WT chỉ đạt 0,92 ± 0,04 mg/g mẫu tươi).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Như Trang là công trình nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp hình thái học so sánh với mã vạch DNA (ITS, matK) để chuẩn hóa định danh 5 mẫu Thổ nhân sâm thu thập tại Việt Nam thuộc loài Talinum paniculatum (Jacq.) Gaertn. Đề tài đã thiết lập thành công quy trình chuyển gen GmCHI dị nguồn từ đậu tương qua nách lá mầm, tạo được các dòng Thổ nhân sâm thế hệ T1 tích hợp ổn định gen chuyển, biểu hiện protein GmCHI tái tổ hợp và nâng cao hàm lượng flavonoid tổng số lên gấp 2,34–2,70 lần so với cây đối chứng. Đồng thời, luận án đã xác lập tổ hợp thông số kỹ thuật tối ưu để cảm ứng và duy trì sinh trưởng 5 dòng rễ tơ in vitro mang gen rolC nhờ A. rhizogenes, cung cấp cơ sở khoa học và nguồn vật liệu phục vụ nghiên cứu chọn giống và khai thác sinh khối dược liệu Thổ nhân sâm.