Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam đang chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ nhờ vào làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Theo Báo cáo Môi trường Kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 68 trên 190 nền kinh tế, đồng thời hoàn tất đàm phán nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với khoảng 60 nền kinh tế, chiếm hơn 90% kim ngạch ngoại thương. Tính đến tháng 12 năm 2021, cả nước có khoảng 1.600 doanh nghiệp kinh doanh vận tải quốc tế và 26 trong tổng số 30 tập đoàn logistics hàng đầu thế giới đã hiện diện. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp nội địa chiếm hơn 80% số lượng nhưng chủ yếu đảm nhận các chuỗi dịch vụ quy mô nhỏ, chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt về thị phần, giá cước và công nghệ.

Công ty TNHH KEN Logistics được thành lập vào tháng 4 năm 2014, định vị là đơn vị cung ứng dịch vụ giao nhận, vận tải đa phương thức và khai báo hải quan. Dù đạt được mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 221.327 triệu đồng năm 2019 lên 517.373 triệu đồng năm 2020, doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực tài chính, quy mô đội xe, hạ tầng kho bãi và hệ thống công nghệ thông tin.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH KEN Logistics giai đoạn 2019 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2022 - 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động logistics tại thị trường miền Nam và các tuyến vận tải quốc tế chủ lực. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp doanh nghiệp bảo vệ vững chắc 15% thị phần hiện có và tối ưu hóa hiệu quả vận hành trong bối cảnh bình thường mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Lợi thế Cạnh tranh của Michael Porter, Mô hình Năm lực lượng Cạnh tranh và Lý thuyết Nguồn lực Doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV). Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có quy trình công nghệ độc đáo nhằm mang lại giá trị gia tăng cao, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng với chi phí tối ưu. Ở góc độ tổ chức, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics thể hiện qua khả năng khai thác hiệu quả các nguồn lực nội tại giới hạn như nhân lực, vật lực và tài lực để tạo ra năng suất vượt trội so với đối thủ.

Khung phân tích vận dụng ba khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo cách tiếp cận của Van Duren và Martin về việc duy trì thị phần và tạo lập lợi nhuận bền vững.
  • Khái niệm dịch vụ logistics căn cứ theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và chuẩn mực của Hội đồng Quản lý Chuỗi Cung ứng Hoa Kỳ (CSCMP).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện bao gồm: nhóm chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng thị phần, năng suất lao động, 4 nhóm tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời) cùng nhóm chỉ tiêu định tính (chất lượng dịch vụ, độ chính xác thời gian giao hàng, giá trị vô hình thương hiệu và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin như EDI, RFID).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ quý và năm trong giai đoạn 2019 - 2021 của Công ty TNHH KEN Logistics, kết hợp số liệu thống kê ngành logistics Việt Nam.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 85 phiếu phát ra và thu về 80 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 94,12%). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng cho đối tượng là các khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã và đang sử dụng dịch vụ của KEN Logistics cũng như các đối thủ cạnh tranh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về sự hài lòng đối với giá cước, thái độ phục vụ và mức độ tin cậy thời gian, tạo cơ sở đối chiếu khách quan giữa lý luận và thực tiễn hoạt động trong khung thời gian 2019 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận vượt bậc. Doanh thu thuần của công ty tăng mạnh từ 221.327 triệu đồng năm 2019 lên 517.373 triệu đồng năm 2020, đạt tỷ lệ tăng trưởng 133,76%. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế có bước nhảy vọt từ 7.818 triệu đồng năm 2019 lên 23.318 triệu đồng năm 2020, tương ứng mức tăng 198,26%.

Thứ hai, vị thế thị phần dịch vụ giao nhận đường biển được củng cố vững chắc. Tại thị trường miền Nam năm 2020, KEN Logistics chiếm 15% tổng doanh thu toàn ngành, xếp vị trí thứ ba sau hai doanh nghiệp đầu ngành là Vinatrans và Transimex. Sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tăng liên tục từ 11.473 TEU năm 2019 lên 13.590 TEU năm 2020 và chạm mốc 17.185 TEU vào năm 2021. Trong đó, thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng chi phối với 42,4%, tiếp theo là thị trường Châu Âu và Châu Mỹ với tốc độ tăng trưởng thị phần đều đặn qua các năm.

Thứ ba, năng lực hoạt động khai báo hải quan và vận tải đường bộ đạt hiệu suất cao. Mảng khai báo hải quan đạt 2.955 tờ khai năm 2020 và mang lại doanh thu hơn 4 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2019. Đến năm 2021, tổng số tờ khai đạt 2.900 bộ cùng 2.168 tờ khai hàng lẻ, mang về nguồn thu gần 6 tỷ đồng. Về vận tải bộ, sản lượng vận chuyển container tăng từ 1.850 container 40 feet năm 2019 lên 1.954 container 40 feet năm 2021, đem lại doanh thu vận tải 9,2 tỷ đồng. Doanh nghiệp hiện sở hữu 23 đầu xe container và hợp tác liên doanh 8 đầu xe.

Thứ tư, khảo sát sự hài lòng của khách hàng cho thấy lợi thế cạnh tranh về giá và tính minh bạch dịch vụ ở mức khá. Điểm đánh giá trung bình cho tiêu chí giá cả tương xứng chất lượng đạt 3,30/5,00 điểm với 20/80 khách hàng hoàn toàn đồng ý; tiêu chí cách tính cước rõ ràng đạt 3,28/5,00 điểm; tiêu chí sự đa dạng của bảng giá đạt 3,03/5,00 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự bứt phá doanh thu 133,76% là nhờ doanh nghiệp áp dụng thành công chiến lược dẫn đầu về chi phí và tạo dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các doanh nghiệp FDI từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc. Việc tự chủ phần mềm thanh lý hải quan giúp đẩy nhanh tốc độ thông quan, giảm thiểu chi phí phát sinh cho chủ hàng.

Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ đa quốc gia như DAMCO hay DHL, năng lực cạnh tranh của KEN Logistics còn nhiều hạn chế cố hữu. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 còn quá cao, chiếm hơn 35 tỷ đồng, trực tiếp làm bào mòn biên lợi nhuận thuần. Diện tích kho bãi 11.000 m2 với 8 kho chứa chưa được quy hoạch khoa học, nhiều kho cũ xuống cấp dẫn đến tình trạng lãng phí diện tích trống và chưa đáp ứng tiêu chuẩn lưu trữ hàng hóa giá trị cao.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu thị phần hình tròn thể hiện 15% thị phần miền Nam và biểu đồ cột so sánh sản lượng container đường biển qua các năm. Đồng thời, bảng tổng hợp phân phối tần số thang đo Likert từ 80 phiếu điều tra minh chứng rõ nét nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa biểu giá và nâng cấp chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đầu tư mở rộng và hiện đại hóa đội xe vận tải bộ. Ban Giám đốc cùng Phòng Logistics cần thực hiện tái đầu tư mua sắm phương tiện mới, phấn đấu nâng tổng số lượng lên 30 đầu xe container vào năm 2025, trong đó ít nhất 33,3% là xe mua mới nguyên chiếc trị giá khoảng 900 triệu đồng mỗi xe nhằm giảm thiểu 20% chi phí sửa chữa và tăng tính chủ động vận chuyển đường dài.

Thứ hai, quy hoạch và nâng cấp công năng hệ thống kho bãi 11.000 m2. Bộ phận Quản lý Kho bãi tiến hành cải tạo 8 kho hiện hữu trong giai đoạn 2022 - 2024, lắp đặt hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và trang bị thêm xe nâng chuyên dụng. Mục tiêu giảm tỷ lệ diện tích kho trống xuống dưới 15% và gia tăng doanh thu khai thác kho bãi vượt mốc 7 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu. Phòng Công nghệ thông tin chủ trì nâng cấp đồng bộ phần cứng máy tính và triển khai phần mềm quản lý kho thông minh (WMS), hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và định vị RFID xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2023. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý tờ khai hải quan xuống dưới 30 phút mỗi bộ chứng từ.

Thứ tư, tái cấu trúc bộ máy quản trị và kiểm soát chi phí vận hành. Phòng Kế toán phối hợp Phòng Hành chính - Nhân sự thiết lập hạn mức chi phí quản lý doanh nghiệp dưới ngưỡng 6% trên tổng doanh thu hằng năm, đồng thời tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai báo hải quan, nghiệp vụ giao nhận và tiếng Anh chuyên ngành cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp mô hình phân tích năng lực cạnh tranh thực chiến, bài học tái cấu trúc đội xe 23 chiếc và phương án tối ưu hóa 11.000 m2 kho bãi để nâng cao thị phần.

Thứ hai, chuyên viên nghiệp vụ giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu và khai báo hải quan. Tài liệu là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình thông quan hàng nghìn tờ khai điện tử, kỹ thuật xử lý hàng dự án FDI và phương thức đàm phán cước vận chuyển đường biển quốc tế.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế và Quản trị Chuỗi Cung ứng. Công trình mang lại nguồn tư liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 80 mẫu thực tế, phương pháp kết hợp định tính - định lượng và hệ thống lý thuyết chuẩn mực của Michael Porter.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề logistics. Báo cáo thực trạng giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt những khó khăn về vốn, công nghệ và sự cạnh tranh gay gắt của hơn 1.600 doanh nghiệp vận tải quốc tế, từ đó xây dựng các gói hỗ trợ phát triển logistics đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH KEN Logistics trong giai đoạn 2019 - 2021 có bước tiến nổi bật nào? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh mẽ 133,76%, đạt 517.373 triệu đồng năm 2020. Lợi nhuận sau thuế tăng 198,26%, giúp doanh nghiệp nắm giữ 15% thị phần tại thị trường miền Nam và duy trì vị thế trong nhóm 5 công ty giao nhận hàng đầu khu vực.

Mảng khai báo hải quan đóng vai trò như thế nào trong cấu trúc kinh doanh của doanh nghiệp? Hoạt động khai báo hải quan là thế mạnh cốt lõi với sản lượng 2.900 tờ khai và 2.168 tờ khai hàng lẻ năm 2021, đem về gần 6 tỷ đồng doanh thu. Nhờ ứng dụng phần mềm thanh lý độc quyền, mảng dịch vụ này tối ưu hóa chi phí cố định và tạo dựng uy tín lớn với đối tác FDI.

Hạn chế lớn nhất trong cơ sở vật chất của công ty hiện nay là gì? Mặc dù sở hữu 11.000 m2 mặt bằng với 8 nhà kho, cơ sở hạ tầng kho bãi đã xuống cấp một phần, chưa khai thác hết diện tích sử dụng. Thêm vào đó, hệ thống máy tính khai báo hải quan chưa đồng bộ, làm hạn chế tốc độ xử lý dữ liệu và ảnh hưởng tới điểm đánh giá dịch vụ.

Phương pháp khảo sát khách hàng trong luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả đã phát 85 phiếu điều tra ngẫu nhiên và thu về 80 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,12%. Kết quả đo lường bằng thang điểm 5 mức độ chỉ ra tiêu chí giá cả hợp lý đạt 3,30 điểm, tính cước rõ ràng đạt 3,28 điểm và tính đa dạng biểu giá đạt 3,03 điểm.

Mục tiêu phát triển đội xe container của công ty đến năm 2025 được định hướng như thế nào? KEN Logistics đặt mục tiêu nâng quy mô đội ngũ vận tải lên 30 đầu xe container vào năm 2025, với một phần ba số xe được mua mới hoàn toàn. Năm 2021, công ty đã đầu tư 3 xe mới trị giá 900 triệu đồng mỗi chiếc nhằm phục vụ sản lượng hơn 1.954 container 40 feet.

Kết luận

  • Xác lập vị thế vững chắc với 15% thị phần doanh thu ngành logistics tại thị trường miền Nam và sản lượng vận tải đường biển chạm mốc 17.185 TEU vào năm 2021.
  • Ghi nhận tốc độ tăng trưởng tài chính vượt trội khi doanh thu vượt 517 tỷ đồng và lợi nhuận ròng tăng trưởng 198,26% trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn nội tại về chi phí quản lý doanh nghiệp xấp xỉ 35 tỷ đồng và hạ tầng kho bãi 11.000 m2 chưa được khai thác tối đa công suất.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp toàn diện: mở rộng đội xe lên 30 đầu kéo, số hóa quy trình với công nghệ EDI/RFID, tối ưu hóa kho hàng và nâng cao nghiệp vụ nhân sự.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung phân tích có giá trị ứng dụng cao cho ngành Kinh tế Quốc tế và các doanh nghiệp vận tải biển.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược trong giai đoạn 2022 - 2025. Các nhà quản trị, nhà nghiên cứu và đối tác quan tâm có thể khai thác sâu các phát hiện trong công trình này để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy chuỗi cung ứng phát triển bền vững.