Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính

Luận văn thạc sĩ phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Lê Ngọc Hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Triệu Phong

Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Triệu Phong đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương. Tín dụng chính sách được triển khai nhằm mục tiêu hỗ trợ hộ nghèo và đối tượng chính sách tiếp cận nguồn lực tài chính công bằng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả. Chất lượng tín dụng không chỉ phản ánh qua khả năng thu hồi vốn mà còn ở tác động tích cực đến an sinh xã hội. Đơn vị đã nỗ lực thực hiện giải ngân kịp thời, đúng đối tượng để tạo đòn bẩy kinh tế. Tuy nhiên, sự biến động của thị trường đòi hỏi những bước đi chiến lược hơn trong quản lý vốn vay. Sự phối hợp giữa ngân hàng và chính quyền địa phương tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Nguồn vốn vay ưu đãi cần được định hướng vào các mô hình sản xuất hiệu quả. Điều này giúp người dân thoát nghèo bền vững và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách đối với an sinh xã hội

Tín dụng chính sách tại huyện Triệu Phong không đơn thuần là hoạt động vay mượn tiền tệ. Đây là công cụ hữu hiệu thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Nguồn vốn giúp các hộ gia đình yếu thế có điều kiện đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Qua đó, các vấn đề về việc làm và thu nhập được giải quyết triệt để. Sự hiện diện của NHCSXH góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen tại nông thôn.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại địa phương

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm nhiều yếu tố định lượng và định tính. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu là những thước đo quan trọng nhất. Ngoài ra, vòng quay vốn và khả năng thu hồi nợ cũng phản ánh tính hiệu quả của quy trình. Ngân hàng còn đánh giá dựa trên mức độ hài lòng của khách hàng và tính đúng đắn trong việc lựa chọn đối tượng thụ hưởng.

II. Bí quyết xử lý nợ xấu và rủi ro tín dụng tại Triệu Phong

Thực trạng nợ đọng và nợ xấu luôn là thách thức lớn đối với hoạt động tín dụng ưu đãi. Tại huyện Triệu Phong, tình hình nợ quá hạn có những thời điểm diễn biến phức tạp do tác động của thiên tai và dịch bệnh. Rủi ro tín dụng phát sinh khi người vay sử dụng vốn sai mục đích hoặc gặp biến cố trong sản xuất. Để kiểm soát tình hình, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp rà soát nghiêm ngặt. Việc phân loại nợ giúp xác định chính xác các khoản vay có nguy cơ mất vốn. Thu hồi nợ đòi hỏi sự kiên trì và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội. Công tác kiểm tra sau khi giải ngân phải được thực hiện thường xuyên để phát hiện sai phạm sớm. Ngân hàng cần xây dựng kịch bản ứng phó với các tình huống bất khả kháng của người vay. Sự minh bạch trong quy trình xử lý nợ giúp củng cố niềm tin của nhân dân. Giảm thiểu nợ xấu đồng nghĩa với việc bảo tồn nguồn vốn cho các chu kỳ vay tiếp theo.

2.1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và nợ xấu

Tình trạng nợ quá hạn thường bắt nguồn từ hai phía: khách quan và chủ quan. Về khách quan, thời tiết khắc nghiệt tại Quảng Trị gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp. Về chủ quan, một bộ phận người dân chưa có ý thức trách nhiệm cao trong việc hoàn trả vốn. Khả năng quản lý vốn vay của một số hộ còn hạn chế, dẫn đến việc đầu tư kém hiệu quả, gây mất khả năng thanh toán.

2.2. Phương pháp kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả nhất

Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng cần tăng cường công tác thẩm định trước khi cho vay. Việc phối hợp với Tổ tiết kiệm và vay vốn giúp nắm bắt sát thực tế hoàn cảnh người vay. Thực hiện nghiêm túc quy trình bình xét công khai, dân chủ tại cộng đồng. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về trách nhiệm trả nợ của người dân đối với nguồn vốn của Nhà nước.

III. Phương pháp quản lý vốn vay ưu đãi giúp xóa đói giảm nghèo

Quản lý hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi là chìa khóa để thực hiện thành công mục tiêu kinh tế xã hội. Tại Triệu Phong, ngân hàng tập trung vào việc đa dạng hóa các chương trình cho vay. Mỗi đối tượng khách hàng được áp dụng một quy trình hỗ trợ riêng biệt. Việc quản lý vốn vay không chỉ dừng lại ở khâu đưa tiền cho dân. Ngân hàng còn phối hợp hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và định hướng thị trường. Sự thành công của mô hình xóa đói giảm nghèo phụ thuộc lớn vào khả năng sinh lời của vốn. Đội ngũ cán bộ tín dụng phải bám sát địa bàn, hỗ trợ kịp thời các vướng mắc của bà con. Công tác đối chiếu, xác nhận dư nợ giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn tài chính. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giúp tối ưu hóa quy trình và tiết kiệm chi phí. Khi nguồn vốn quay vòng nhanh, nhiều hộ nghèo và đối tượng chính sách khác sẽ có cơ hội tiếp cận vốn. Đây là chiến lược cốt lõi để nâng cao vị thế của NHCSXH huyện Triệu Phong.

3.1. Quy trình giải ngân và thu hồi nợ tại điểm giao dịch xã

Hoạt động giao dịch tại xã là đặc thù riêng biệt của NHCSXH. Việc giải ngân trực tiếp giúp giảm bớt chi phí đi lại và thời gian cho người dân. Công tác thu hồi nợ cũng được thực hiện công khai dưới sự giám sát của chính quyền. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng hiện đại ngay tại địa phương cư trú.

3.2. Tăng cường năng lực quản lý vốn vay của cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng đóng vai trò là cầu nối giữa ngân hàng và người dân. Việc nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là vô cùng quan trọng. Cán bộ cần có kỹ năng phân tích phương án sản xuất kinh doanh để tư vấn cho người vay. Sự tận tâm trong công việc giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi và hạn chế thất thoát tài chính.

IV. Hướng dẫn ủy thác cho vay qua Tổ tiết kiệm và vay vốn

Mô hình ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội là điểm sáng của tín dụng chính sách. Tại huyện Triệu Phong, sự phối hợp này tạo nên mạng lưới quản lý rộng khắp và chặt chẽ. Tổ tiết kiệm và vay vốn đóng vai trò trực tiếp trong việc bình xét và đôn đốc nợ. Việc hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ trưởng tổ vay vốn giúp chuẩn hóa quy trình làm việc. Sự tham gia của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên giúp tăng cường tính cộng đồng. Các tổ chức này giúp giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích của hội viên. Tín dụng chính sách nhờ đó len lỏi vào từng thôn, xóm và đến đúng tay người cần. Công tác giao ban hàng tháng giữa ngân hàng và các hội đoàn thể giúp giải quyết nhanh các vấn đề phát sinh. Mô hình này giảm thiểu áp lực nhân sự cho ngân hàng trong khi vẫn đảm bảo chất lượng. Đây là phương thức quản lý đặc thù, mang lại hiệu quả cao trong công tác an sinh xã hội.

4.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn

Tổ tiết kiệm và vay vốn cần được kiện toàn về mặt tổ chức và năng lực hành động. Việc đào tạo kỹ năng ghi chép sổ sách và quy trình bình xét cho tổ trưởng là rất cần thiết. Tổ chức sinh hoạt định kỳ giúp các thành viên trao đổi kinh nghiệm sản xuất. Một tổ hoạt động tốt sẽ giúp tỷ lệ nợ xấu giảm thiểu và tăng khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân.

4.2. Trách nhiệm của các hội đoàn thể trong ủy thác cho vay

Các tổ chức hội nhận ủy thác cho vay phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của đối tượng. Hội cần tích cực phối hợp với ngân hàng trong việc xử lý các khoản nợ khó thu hồi. Công tác kiểm tra, giám sát phải được thực hiện thực chất, tránh hình thức. Sự vào cuộc quyết liệt của hội đoàn thể là nhân tố quyết định đến chất lượng tín dụng chính sách tại cơ sở.

V. Top kết quả đánh giá chất lượng tín dụng thực tế tại huyện

Dựa trên mô hình nghiên cứu SERVPERF, chất lượng tín dụng tại Triệu Phong đạt được nhiều kết quả khả quan. Các chỉ số về độ tin cậy và sự đảm bảo luôn ở mức cao. Người dân đánh giá cao sự tận tâm và phong cách phục vụ của cán bộ ngân hàng. Hiệu quả phục vụ được thể hiện qua tốc độ xử lý hồ sơ và quy trình thủ tục đơn giản. Sự cảm thông đối với hoàn cảnh khó khăn của hộ nghèo và đối tượng chính sách tạo nên gắn kết bền chặt. Cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch xã ngày càng được hoàn thiện, tạo thuận lợi cho bà con. Kết quả khảo sát cho thấy niềm tin của nhân dân vào NHCSXH là rất lớn. Các chương trình vốn vay ưu đãi đã thực sự làm thay đổi diện mạo nông thôn. Nhiều mô hình kinh tế mới đã hình thành từ nguồn vốn tín dụng này. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện thêm về tính hiện đại của các phương tiện hữu hình. Sự hài lòng của khách hàng chính là minh chứng rõ nhất cho sự thành công của đề tài.

5.1. Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn

Phần lớn khách hàng cảm thấy hài lòng với lãi suất và thời hạn vay vốn. Sự minh bạch trong quy trình giải ngân giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất. Tuy nhiên, một số ý kiến mong muốn mức vay cao hơn để đáp ứng quy mô sản xuất lớn. Việc lắng nghe phản hồi giúp ngân hàng điều chỉnh chính sách sát với nhu cầu thực tế của địa phương hơn.

5.2. Tác động của tín dụng đối với cơ cấu kinh tế địa phương

Nguồn vốn đã góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại Triệu Phong. Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vào trang trại, gia trại mang lại thu nhập cao. Tín dụng chính sách đóng góp đáng kể vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện. Hiệu quả từ nguồn vốn giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo qua các năm một cách bền vững và thực chất.

VI. Tầm nhìn nâng cao chất lượng tín dụng an sinh xã hội 2025

Trong tương lai, việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện triệu phong tỉnh quảng trị cần những bước đột phá. Ngân hàng hướng tới mục tiêu hiện đại hóa quy trình và số hóa hoạt động tín dụng. Việc áp dụng công nghệ giúp quản lý rủi ro tín dụng một cách chủ động và chính xác hơn. Nguồn vốn sẽ tiếp tục được ưu tiên cho các dự án khởi nghiệp và kinh tế xanh. Tăng cường khả năng tự chủ tài chính và giảm sự phụ thuộc vào ngân hàng cấp trên. Sự phối hợp đa ngành sẽ được đẩy mạnh để tạo hệ sinh thái hỗ trợ người nghèo toàn diện. Công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Ngân hàng cam kết đồng hành cùng người dân trong hành trình xóa đói giảm nghèo. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống tín dụng chính sách vững mạnh, nhân văn. Triệu Phong sẽ trở thành điểm sáng về hiệu quả sử dụng vốn chính sách tại tỉnh Quảng Trị. Sự phát triển bền vững của ngân hàng gắn liền với sự thịnh vượng của nhân dân địa phương.

6.1. Định hướng phát triển bền vững cho NHCSXH Triệu Phong

Định hướng chiến lược là duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức an toàn cho phép. Ngân hàng sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng các khoản vay mới ngay từ khâu thẩm định. Mở rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại đến vùng sâu, vùng xa. Việc gắn kết quyền lợi của người vay với trách nhiệm cộng đồng sẽ được chú trọng để đảm bảo sự bền vững của nguồn vốn.

6.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay ưu đãi trong tương lai

Cần kiến nghị điều chỉnh mức cho vay và thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi. Đơn giản hóa hơn nữa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về pháp lý. Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung cho nguồn vốn vay ưu đãi. Những cải cách này sẽ giúp NHCSXH phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng của người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện triệu phong tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Cơ sở lý luận về tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội 1. Tín dụ ng Ngân hàng Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: - Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ; - Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; - Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa; - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.[29] Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng: - Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường.

- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ. [40] Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng: - Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng; - Về khối lượng tín dụng lớn.

- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực. Nhược điểm của tín dụng ngân hàng: 7 Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao, gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng 1. Tín dụ ng Ngân hàng chính sách xã hộ i Theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do Nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy. NHCSXH hoạt động với chức năng nhiệm vụ sau: 1.

Chức năng, nhiệm vụ - Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.[4] - Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước. - Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài. - Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước; - NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; - NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ: + Cung ứng các phương tiện thanh toán. + Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt. + Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 8 - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. - Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.

Đặc điểm Ngân hàng chính sách xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng thành lập với mục tiêu nhằm phục vụ các chương trình tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế, ổn định Chính trị - Xã hội của Chính phủ trong từng giai đoạn, vì vậy so với các NHTM khác, NHCSXH có một số đặc điểm riêng như: Mục tiêu hoạt động: Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện tốt các chương trình tín dụng phục vụ chính sách về phát triển kinh tế, ổn định Chính trị - Xã hội, thực hiện XĐGN, không vì mục tiêu lợi nhuận. [18] Đối tượng khách hàng vay: Là các đối tượng được chỉ rõ trong các chính sách của Chính phủ, thường là đối tượng khó đáp ứng các tiêu chí thương mại để tiếp cận được các dịch vụ tài chính của các NHTM, cần sự hỗ trợ từ Chính phủ và cộng đồng. Sử dụng vốn: Xuất phát trên cơ sở đối tượng cho vay và tính chất, mục đích cho vay, sử dụng vốn của NHCSXH thường có các đặc điểm như: - Địa bàn cho vay rộng, người vay vốn ở phân tán, ở những nơi có điều kiện khó khăn (giao thông, thời tiết,…); - Cho vay món nhỏ, lẻ; - Chi phí cho vay và quản lý món vay cao; - Độ rủi ro cao; - Có tính ưu đãi trong cho vay (có thể ưu đãi về điều kiện, thủ tục, đảm bảo tiền vay, lãi suất,…); - Có nhiều quy định khác với các NHTM như: Mức cho vay tối đa, thời hạn vay vốn tối đa, xử lý rủi ro,…; - Lĩnh vực hoạt động cũng có hạn chế, như: không thực hiện các hoạt động đầu tư, góp vốn, kinh doanh chứng khoán,…; - Phương thức cho vay: Sử dụng hình thức tín chấp cộng đồng và ủy thác một số công đoạn cho vay cho 4 tổ chức Chính trị-Xã hội (Hội nông dân, Hội Liên 9 hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh), thông qua các tổ, nhóm người vay. Nguồn vốn: Nhận tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ, nhận tửi tiền tiết kiệm của người nghèo; Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác; Phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá.

Đối tượng của tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là những đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các NHTM nên hoạtđộng tín dụng của NHCSXH cũng có những đặc thù riêng. Mỗi đối tượng chính sách là một chương trình cho vay với quy trình, thủ tục và mức cho vay khác nhau. Cho vay hộ nghèo: NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội. Đối tượng được vay vốn là hộ nghèo, những hộ được xác định theo chuẩn nghèo của Chính phủ từng thời kỳ.

Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 50 triệu đồng. Quy trình thủ tục vay vốn 1 Tổ Tiết kiệm 6 Hộ nghèo và vay vốn 7 Tổ chức chính 2 trị - xã hội 8 3 Ban xoá đói 5 Ngân hàng CSXH giảm nghèo xã, 4 UBND xã Hình 1. Quy trình cho vay hộ nghèo 10 Nguồn: Ngân hàng CSXH Việt Nam (1) Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn, gửi cho Tổ TK&VV; (2) Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã. (3) Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng.

(4) Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã. (5) UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. (6) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV. (7) Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân.

(8) Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay. Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Để tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên nghèo có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện học tập, ngày 27/9/2007 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh sinh viên, để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại. - Đối tượng được vay vốn là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghê được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Viên Nam gồm: + HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. + HSSV là thành viên của hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định của pháp luật; hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

+ HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học tại các trường có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. 11 - Mức cho vay hiện nay là 1.000 đồng/tháng/sinh viên. - Thủ tục, quy trình cho vay: + Đối với HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình: Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kèm giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học gưi cho Tổ TK&VV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ