CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE MO GAU VÀNG - BON TRUNG CUU LONG 1.Giới thiệu tổng quan về mồ Gau Vàng Diện tích ban đầu của Lô là 4634 km2. Kết thúc giai đoạn thăm dò, thâm lượng thành công kéo đài trong 7 năm, tính đến ngày 25/10/2005, nhà thầu hoàn trả khoảng 85% diện tích của Lô , chỉ giữ lại 17% cho phan diện tích phát triển của Lô Bồn trũng Cửu Long bao gồm nhiều mỏ đang khai thác như: Bạch Hồ, Rang Đông, Ruby va mỏ Gấu Vàng.1) củ ` bw +, Ps a hoe © cies des CÁ. y cac XxY ce ¬ af ơ v5 cỡ Hình 1. 1: Ban đồ bồn trũng Cửu Long 1.Lịch sử khai thác và đặc trưng khai thác của các giếng 1.1 Đặc tính của mồ Gấu Vàng Các cau trúc của mỏ năm ở phan Đông Bac của Lô là các câu trúc lớn nhất.
Đây là một chuỗi móng cổ nhô cao dang bậc thang, hoặc có thé coi như các “đồi chôn vùi” được thành tao trong thời kì tách giãn của bôn trũng trước Oligocene hạ va Miocene giữa. Bồn trũng Cứu Long và câu trúc chính của nó có hướng Đông Bac — Tây Nam trong khi các cấu trúc của mỏ Gâu Vàng cũng có hướng tương tự, được tạo nên bởi các đứt gãy thuận (trượt theo hướng đồ của đứt gãy). Hau hết các đứt gãy đồ về hướng Đông Tây tạo ra các bán địa hào với sự phát triển các nhịp địa tầng thuộc Oligocene trên, E, D và một phân C có liên quan tới sự dịch chuyển xoay các khối đứt gãy. Có các dâu hiệu cho thay có hoạt động đứt gãy theo hướng Đông Tây vào thời gian HVTH: Nguyễn Hùng 10 Luận văn thạc sĩ sau ở bé thứ cấp này tuy nhiên không mạnh mẽ.
Hau hết các đứt gãy xác định câu trúc đều kết thúc hoạt động trong thời gian Oligocene sớm trong khi các câu trúc Gấu Vàng được hình thành sớm trong quá trình lắng dong trầm tích tạo nên tập sét D tuổi Oligocene. Tuy nhiên, vẫn có các hoạt động đứt gãy yếu trong thời kì Miocene muộn. Đới nâng trong phần móng của mỏ Gấu Vàng có chiều cao lớn nhất khoảng 1,500m, có điểm tràn của cấu tạo ở chiều sâu khoảng 4,000mTVDss với tổng thé tích khối nâng khoảng 83 triệu arce-ft trong phạm vi 150 km2. Thanh phân thạch học của đá móng trong mỏ Gau Vang chu yêu là Granite, thành phần thạch học thứ yếu là quartz, monzonite, quartz monzodiorite, monzodiorite, diorite và các thé xâm nhập.
Hiện nay, dầu tại khu vực Gau Vang chu yêu được khai thác trong đá móng nứt nẻ cũng như các mỏ lân cận như mỏ Bạch Hồ, Ruby và Rạng Đông. Đá móng bị dập vỡ do nén ép và tách giãn, ảnh hưởng của những lực này chủ yếu tập chung trong phân đỉnh của cấu tạo. Ngoài ra, sự nén ép và tách giãm cùng với các quá trình bién đổi thứ sinh có thé làm biến đổi thành phan thạch học Móng nứt nẻ được coi như hình thành bởi phan khung đá và phan đá nứt né, nói chung độ rỗng của phân khung đá rat nhỏ, phan nứt nẻ chiếm gầm 100% độ rỗng va độ thâm của đá móng. Kết quả địa vật lý giếng khoan cũng như nghiên cứu các điểm lộ cho thấy tính chất thâm chứa của đá móng nứt nẻ giảm theo chiều sâu tính từ nóc móng Những nhân tố quan trọng cho sự hình thành và phát triển đá móng Gấu Vàng bao gồm: + Quá trình hình thành các hệ thống nứt nẻ ban đầu theo 3 hướng chính là Tay Bac — Đông Nam, Đông Bắc — Tây Nam và Đông — Tây + Quá trình nén ép sau đó làm tái hoạt động và tạo ra mạng lưới nứt nẻ + Quá trình kết nối và thay đổi hệ thống các đới nứt nẻ bởi quá trình bién đổi thứ sinh Trong cau tạo móng nứt nẻ tôn tại rất nhiều khối nhỏ, ranh giới giữa các khối này chủ yếu do hoạt động kiến tạo mà có biểu hiện của quá trình dịch chuyển ngang, thông thường hình thành nên các khối nâng và đồng thời có thể tạo ra các vật liệu thứ sinh làm thay đổi tính chất lưu thông thuỷ động lực giữa các khối Tang sét móng được bao bởi tập sét D dày cả chiều đứng lẫn phương ngang từ 340 — 600m sét năm trực tiếp ngay trên mặt đá móng nứt nẻ và phong hoá Dựa trên kết quả phân tích PVT và số liệu áp suất thu thập được trong thời gian qua cho thay trong móng khu vực phía Tay Nam của cấu tao thì dau có tính chất tương đối đồng nhất.
HVTH: Nguyễn Hùng lãi Luận văn thạc sĩ Trong khi đó tính chất dầu của khu vực phía Đông Bắc có sự thay đổi rất lớn, độ bão hoà khí và áp suất bão hoà của dau cao hơn han so với khu vực phía Tây Nam (Bang 1. 1: Tóm tat tính chat và điều kiện ban dau của vỉa Mỏ Tây |Mỏ Đông |Mỏ Gau Đặc tính , Miocene hạ | Oligocene Bac Nam Vang Chê độ năng lượng khai thác Năng lượng tự nhiên và bơm ép nước Tỷ trọng dâu API 35-36 35 36-37 35 26-37 Áp suat bão hòa (psi0 1130-1465 1715-4055 1040-1285 | 1060-1375 677-3075 Độ bão hòa khí (scf/stb) 205-258 321-936 156-234 314-364 98-735 Hệ sô giãn nở của dâu (rb/stb) 1,15-1,20 1.82 0,77-0,96 0,83-0,91 0,45-8 33 Hệ sô giãn nở trung bình của đá 9 9 9 10 10 (psi-1 x 10-6) Ap suat via ban dau (psi) 4451-4454 4383-4526 4327-4409 | 2488-2506 | 3058-3642 Nhiệt độ via ( F) 249-264 248-262 272-303 188-190 214-223 Độ bão hòa dâu tàn du (%) 30-50 30-50 30-50 18-22 18-22 Độ bão hòa nước ban dau (%) 15 15 15 18 18 Đối với đá móng nứt nẻ do đặc tính phức tạp của chúng rất khí có thé lây mẫu lõi đại diện cho vỉa; tuy nhiên, giá tri trung bình hệ số nén của đá móng đã được tính dựa vào sự thay đổi áp suất vỉa theo thuỷ triều đã thu thập được trước khi đưa mỏ vào khai thác (B ảng 1. 2: Tóm tắt kết qua thử via của mỏ Gấu Vàng Giêng GV-1X GV-2X GV-4X GV-5X Lưu lượng đỉnh 11,388 7,380 12,607 8,000 (bopd) Cỡ côn /64” 48 72 64 52 Áp suất miệng , 1,098 986 614 779 giêng (psia) Khả năng cho 69,680 — 116,587 | 17,640-66,000 150,000-894,000 | 32,000-81,000 dong (md-ft) Hệ sô skin 5 -2.2 HVTH: Nguyễn Hùng 12 Luận văn thạc sĩ 1.2 Đặc điểm hoàn thiện giếng của mồ Gau Vang Quỹ đạo giéng khoan của mỏ Gâu Vàng (Hình 1.2) Single Wellhead System [Dual Wellhead System | có ] L 30” Conductor ¬ E 36" nie 16" Hole, Nudge 16" Hole, Nudge | 13 3/8" Casing - =4 Ñ 13 3/8" Casing 12 1/4" Hole, Directional 12 1/4" Hole, Directional 9 5/8" ˆ Casing. xX a ® Oy 9 5/8" Casing 8 1/2" Hole, W Directional 7” Basement N Basement Reservoir iy Reservoir -Á 8 1/2" Hole, Directional ` Hình 1.
2: Quy đạo giếng khoan của mỏ Gấu Vàng So đồ hoàn thiện giéng của mỏ Gấu Vàng (Hình 13) Tubing Hanger ' c==- ` ' DHSV (3-812 X type #1) 4-1/2" 12.812" *< Nipple #2 ' Gaslift Vaive Gaslift Vaive ' Gaslift Vaive ' ' <©S-|-: P-T DHG 9-4/8" Production Packer 3.688" DB-G Nippie 4-1/2" Perforated Tubing al Self atigning Shoe sa" ower Packer ~ 9-5/8" Flapper Vaive x-over i 5-1/2" Tubing ‘ Sticing Steeve #1 Pault #1 4-1/2" Swell Packer #1 Stiding Steeve #3 4-1/2" Swell Packer #2 Ũ ——=mm—— CO Sliding Steeve #3 Pault #3 L : ' ‘ h 4-1/2" Swell Packer #2 L ; Guide Shoe ‘ h ‘ Paulit #4 Hình 1. 3: So đồ hoàn thiện của mỏ Gấu Vang HVTH: Nguyễn Hùng Luận văn thạc sĩ 1.3 Lịch sử khai thác của mỏ M6 Gau Vàng cho dòng dau dau tiên vào năm 2005 sau 4 năm phát triển với phương án phát triển của mỏ là xây dựng một giàn công nghệ xử lý trung tâm va một tàu chứa dau FSO Hiện tại, sản phẩm khai thác từ mỏ Gâu Vang và các mỏ khác chuyển về được xử lý tại giàn công nghệ xử lý trung tâm, sau đó dâu sản phẩm được chuyên qua tàu chứa, khí được xuất về bờ và nước sau khi được xử lý đạt chuẩn được thải trực tiếp ra biển. Các giếng trên mỏ được cung cấp gaslift từ cum máy nén trên giàn Gau Vàng, ngoài ra, trong tương lai sẽ cung cap nước bơm ép cho mỏ. Ngoài ra, giàn công nghệ trung tâm Gâu Vàng còn đảm nhận xử lý sản phẩm, cung cấp khí nén và nước bơm ép cho các mỏ khác San lượng khai thác của mỏ hiện nay đạt 10,000 thung/ngay 1.Hệ thống thiết bị khai thác của mồ Gấu Vàng 1.Hệ thống thết bị của mồ Hệ thống thiết bị chính trên mỏ Gấu Vàng bao gồm giàn công nghệ xử lý trung tâm Gấu Vàng và một tàu chứa dâu (FSO).
Giàn công nghệ xử lý trung tâm Gau Vang đảm nhận xử lý sản phẩm khai thác của mỏ Gấu Vang và một phan sản phẩm của các mỏ khác chuyển về. Dầu sau khi được xử lý được vận chuyển về tàu chứa FSO thông qua hệ thống đường ống nội mỏ Công suất thiết kế xử lý của giàn công nghệ trung tâm mỏ Gấu Vàng như sau: Bảng 1. 3: Công suất xử lý của giàn công nghệ trung tâm Gấu Vàng Hệ thông Công suất thiết kê Dâu khai thác (thùng/ngày) 100,000 Tông lượng chat lỏng khai thác (thùng/ngày) 175,000 Nước khai thác (thung/ngay) 130,000 Nước bơm ép (thùng/ngày) 225.000 Hệ thông nén khí (triệu bộ khí/ngày) 160 Xử lý khí (triệu bộ khi/ngay) 160 Hệ thông nén khí thap áp (triệu bộ khí/ngày) 10.6 Hệ thông chuyên dâu thành phâm (thùng/ngày) 95,000 HVTH: Nguyễn Hùng 14 Luận văn thạc sĩ Hệ thông đường ông nội mỏ của mỏ Gâu Vàng như sau: Bảng 1. 4: Hệ thống đường ống nội mỏ của mỏ Gấu Vàng Mô ta Đường kính Chiêu đài (inches) (km) Đường ông vận chuyên 3 pha từ các mỏ khác 24 14 Đường ông bơm ép nước l6 7 Đường ông cung cap khí nén 10 14 Đường ông vận chuyên dâu thành phẩm sang tàu chứa (FSO) 12 2 Đường ông cung cap khí nhiên liệu cho tau chứa (FSO) 4 2 Đường ông xuất khí về bờ 16 - 1.Hệ thống thiết bị chính trên giàn công nghệ trung tâm mồ Gau Vàng Hệ thống xử lý dầu Sản phẩm khai thác được từ mỏ Gấu Vàng và từ các mỏ khác được vận chuyên đến giàn công nghệ trung tâm xử lý.
Sản phẩm khai thác sẽ đi theo đường như sau qua hệ thông xử lý dau dé đạt được mức dau thành phẩm dé chuyển qua tàu chứa FSO: bình tách cao áp, bình tách trung áp, bình tách thập áp và bình tách tĩnh điện; dầu sau khi ra khỏi bình tách tĩnh điện sẽ đạt chuẩn dé xuất qua tàu chứa thông qua hệ thông bơm chuyển dau.