Luận văn: Marketing Dịch Vụ Chữ Ký Số CK - ĐH Kinh Tế QGHN

Luận văn thạc sĩ marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số CK: Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển tại công ty CP Công nghệ và Truyền thông CK.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING, MARKETING - MIX VÀ MARKETING DỊCH VỤ

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu ngoài nước

Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing dịch vụ

Vai trò của Marketing dịch vụ

Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing dịch vụ của doanh nghiệp phục vụ doanh nghiệp

Cơ sở lý luận Marketing - mix(7P’s)

Khái niệm Marketing - mix(7P’s )

Nội dung chủ yếu của mô hình Marketing - mix (7P’s) dịch vụ

Vai trò của Marketing - mix (7P’s) dịch vụ đối với Doanh nghiệp

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Bối cảnh nghiên cứu

Tình hình cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số trên thế giới

Tình hình cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số tại Việt Nam

Thiết kế nghiên cứu và Mô hình nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp

Phƣơng pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp so sánh

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX (7P’s) DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG CK

Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK và dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng

Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

Tổng quan về dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng

Phân tích môi trƣờng kinh doanh

Phân tích môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vi mô

Phân tích các chính sách Marketing - mix (7P’s) dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

Chính sách sản phẩm

Chính sách giá

Chính sách phân phối

Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Chính sách con người

Quy trình thực hiện

Phương tiện hữu hình

Đánh giá thực trạng Marketing - mix (7P’s) dịch vụ Chứng thực chữ ký số tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

Những kết quả đạt được

Những hạn chế

4. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX (7P’S) DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG CK GIAI ĐOẠN 2015-2020

Mô hình phát triển và nhu cầu về dịch vụ Chứng thực chữ ký số

Định hƣớng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK về dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng của giai đoạn 2015-2020

Giải pháp về con ngƣời

Giải pháp về kênh phân phối

Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp

Giải pháp về pháp về quy trình

Giải pháp về giá

Giải pháp về sản phẩm dịch vụ

Giải pháp về Phƣơng tiện hữu hình

Nhóm giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

Stt Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 So sánh chính sách các đối thủ cạnh tranh 62 2 Bảng 3.2 Tỷ lệ chiết khấu hoa hồng đại lý đƣợc hƣởng 64 3 Bảng 3.3 Nội dung đặt hàng thiết bị Token 66 4 Bảng 3.4 Cơ cấu và trình độ nhân sự Công ty 67 5 Bảng 3.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Công ty 69 6 Bảng 3.6 Bảng giá dịch vụ dành cho doanh nghiệp 72 Thống kê số lƣợng các tổ chức tài chính tính đến tháng 7 Bảng 3.7 74 12/2014 Phân loại gói Chứng thực chữ ký số công cộng dành 8 Bảng 3.8 74 cho doanh nghiệp 9 Bảng 3.9 Chứng thực chữ ký số công cộng dành cho cá nhân 76 10 Bảng 3.10 Bảng giá dịch vụ dành cho doanh nghiệp 79 Bảng giá dịch vụ dành cho cá nhân thuộc tổ chức 11 Bảng 3.11 79 doanh nghiệp 12 Bảng 3.12 Bảng giá dịch vụ dành cho cá nhân 79 Bảng giá dịch vụ của một số loại Chứng thực chữ ký 13 Bảng 3.13 79 số công cộng khác.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Stt Biểu đồ Nội dung Trang 1 Biểu đồ 3.1 So sánh thị phần các nhà cung cấp đến tháng 12/2014 70 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Sản phẩm 2 Biểu đồ 3.2 777 dịch vụ 3 Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Giá 80 4 Biểu đồ 3.4 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Phân phối 83 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Xúc tiến 5 Biểu đồ 3.5 84 hỗn hợp 6 Biểu đồ 3.6 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Con ngƣời 86 7 Biểu đồ 3.7 Kết quả khảo sát khách hàng về Quy trình 87 8 Biểu đồ 3.8 Kết quả khảo sát khách hàng về Phƣơng tiện hữu hình 88 9 Biểu đồ 3.9 Kết quả khảo sát Marketing- mix (7P’s) 89

DANH MỤC HÌNH

Stt Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô hình Marketing - mix (7P’s) 20 2 Hình 1.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm 21 3 Hình 2.1 Thiết kế nghiên cứu của đề tài 34 4 Hình 2.2 Các yếu tố trong môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp 35 5 Hình 2.3 Các yếu tố của Marketing – mix(7P’s) dịch vụ 36 6 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức 43 7 Hình 3.2 Quá trình ký số và xác thực chữ ký số 45 8 Hình 3.3 Các thông tin chi tiết của Chứng thực chữ ký số công cộng 52 9 Hình 3.4 Các thông tin của Chứng thực chữ ký số công cộng 53 10 Hình 3.5 Các hình thức xác thực chủ yếu 58 11 Hình 3.6 Logo thƣơng hiệu CKCA 77 12 Hình 3.7 Mô hình triển khai cung cấp dịch vụ 81 Mô hình hệ thống cung cấp Chứng thực chữ ký số công 13 Hình 4.1 92 cộng tại Mỹ Mô hình hệ thống cung cấp Chứng thực chữ ký số công 14 Hình 4.2 93 cộng tại Nhật Bản Mô hình hệ thống cung cấp Chứng thực chữ ký số công 15 Hình 4.3 93 cộng tại Đài Loan Mô hình hệ thống cung cấp Chứng thực chữ ký số công 16 Hình 4.4 94 cộng tại Hàn Quốc

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Thạc sĩ Marketing Dịch vụ Chữ ký Số

Luận văn thạc sĩ tập trung vào marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Nghiên cứu này đặc biệt xem xét Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK (CK), một đơn vị tham gia vào thị trường này. Luận văn khám phá các khía cạnh khác nhau của marketing dịch vụ trong bối cảnh chữ ký số, từ phân tích thị trường đến xây dựng chiến lược phù hợp với đặc thù của dịch vụ công nghệ cao. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp marketing hiệu quả, giúp CK nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Các văn bản pháp luật quan trọng như Luật Giao dịch điện tử và Nghị định 26/2007/NĐ-CP tạo nền tảng pháp lý cho sự phát triển của dịch vụ này, làm tăng thêm tính cấp thiết của việc nghiên cứu marketing trong lĩnh vực này.

1.1. Vai trò của Chữ ký số trong Thương mại Điện tử

Chữ ký số đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ tính an toàn thông tin, xác nhận danh tính và đảm bảo tính pháp lý trong các giao dịch điện tử. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của chữ ký số trong việc thúc đẩy thương mại điện tử, giúp các doanh nghiệp, kể cả ở vùng sâu vùng xa, dễ dàng tiếp cận thị trường rộng lớn.Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, giao dịch trực tuyến có sử dụng chữ ký số đã tăng trưởng 30% mỗi năm trong giai đoạn 2010-2015.

1.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông CK

Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung phân tích hoạt động marketing của CK nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp cải thiện. Các giai đoạn phát triển của công ty, đặc biệt là từ khi bắt đầu cung cấp dịch vụ chữ ký số vào năm 2012, là trọng tâm của nghiên cứu. Các chính sách và định hướng marketing của công ty sẽ được phân tích kỹ lưỡng để xác định điểm mạnh và điểm yếu.

II. Thực trạng Marketing Dịch vụ Chứng thực Chữ ký Số tại CK

Phần này tập trung vào việc đánh giá thực tế hoạt động marketing của CK, sử dụng mô hình Marketing-Mix 7P. Nghiên cứu xem xét các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và phương tiện hữu hình để xác định những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Đồng thời, luận văn so sánh chiến lược marketing của CK với các đối thủ cạnh tranh, từ đó làm rõ vị thế của công ty trên thị trường. Các số liệu thống kê về thị phần, doanh thu và mức độ hài lòng của khách hàng là những căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng.

2.1. Phân tích Chính sách Sản phẩm và Dịch vụ Khách hàng

Đánh giá chi tiết các gói dịch vụ chữ ký số mà CK cung cấp, bao gồm các tính năng, chất lượng và độ ổn định. Nghiên cứu cũng xem xét các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, như tư vấn, hướng dẫn và giải quyết sự cố. Các yếu tố như tính bảo mật, khả năng tương thích và mức độ dễ sử dụng của sản phẩm cũng được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả khảo sát cho thấy 80% khách hàng đánh giá cao tính bảo mật của dịch vụ, tuy nhiên, chỉ 60% hài lòng với tốc độ xử lý sự cố.

2.2. Đánh giá Chính sách Giá và Kênh Phân phối Dịch vụ

Phân tích cấu trúc giá của các gói dịch vụ chữ ký số, so sánh với đối thủ cạnh tranh và đánh giá mức độ phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau. Nghiên cứu cũng xem xét các kênh phân phối mà CK sử dụng, như trực tiếp, qua đại lý và trực tuyến, đồng thời đánh giá hiệu quả của từng kênh. Các yếu tố như chiết khấu, khuyến mãi và điều kiện thanh toán cũng được phân tích để xác định tác động đến doanh số và lợi nhuận.

2.3. Thực trạng Chính sách Xúc tiến và Yếu tố Con người

Đánh giá các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp mà CK triển khai. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò của đội ngũ nhân viên trong việc cung cấp dịch vụ, từ tư vấn, hỗ trợ đến giải quyết khiếu nại. Các yếu tố như kỹ năng, thái độ và trình độ chuyên môn của nhân viên được đánh giá để xác định ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.Khảo sát cho thấy 75% khách hàng đánh giá cao thái độ phục vụ của nhân viên, nhưng chỉ 65% hài lòng với kiến thức chuyên môn.

III. Giải pháp Marketing Mix 7P cho Dịch vụ Chữ ký Số tại CK

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp marketing cụ thể, nhằm giúp CK nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện sản phẩm, điều chỉnh giá cả, mở rộng kênh phân phối, tăng cường xúc tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân viên và tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp. Các giải pháp cũng xem xét các xu hướng mới trong marketing số, như sử dụng mạng xã hội, email marketing và SEO.

3.1. Giải pháp Cải thiện Sản phẩm và Dịch vụ Hỗ trợ Khách hàng

Đề xuất các cải tiến về tính năng, chất lượng và độ ổn định của dịch vụ chữ ký số, đồng thời mở rộng các gói dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng, như tăng cường đội ngũ nhân viên, cải thiện quy trình giải quyết sự cố và cung cấp các công cụ hỗ trợ trực tuyến. Cần chú trọng phát triển các sản phẩm tích hợp và cung cấp dịch vụ bảo trì, nâng cấp định kỳ.

3.2. Điều chỉnh Giá và Xây dựng Kênh Phân phối Hiệu quả

Đề xuất các phương án điều chỉnh giá linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng và tình hình cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp xây dựng kênh phân phối hiệu quả, như mở rộng mạng lưới đại lý, phát triển kênh bán hàng trực tuyến và hợp tác với các đối tác chiến lược. Cần tối ưu hóa chi phí và tăng cường tính tiện lợi cho khách hàng.

3.3. Tăng cường Xúc tiến và Nâng cao Yếu tố Con người

Đề xuất các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng sáng tạo, nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, nhằm nâng cao kỹ năng, thái độ và trình độ chuyên môn. Cần chú trọng xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Đánh giá Hiệu quả Marketing Dịch vụ

Phần này trình bày các kết quả nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp marketing vào thực tế tại CK. Luận văn đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing mới, dựa trên các chỉ số như doanh thu, thị phần, mức độ hài lòng của khách hàng và nhận diện thương hiệu. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả marketing, như môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Các nghiên cứu điển hình (case study) về các chiến dịch marketing thành công và thất bại được phân tích để rút ra kinh nghiệm.

4.1. Nghiên cứu Trường hợp Triển khai Chiến dịch Marketing Số

Phân tích một chiến dịch marketing số cụ thể mà CK đã triển khai, như chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội hoặc chiến dịch email marketing. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chiến dịch dựa trên các chỉ số như số lượt xem, số lượt click, tỷ lệ chuyển đổi và chi phí. Các yếu tố như đối tượng mục tiêu, thông điệp truyền thông và kênh phân phối cũng được phân tích để xác định yếu tố thành công và hạn chế.

4.2. Phân tích SWOT và Đề xuất Chiến lược Phát triển Bền vững

Sử dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của CK trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường chữ ký số. Nghiên cứu đề xuất các chiến lược phát triển bền vững, nhằm giúp CK duy trì vị thế cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinh doanh trong dài hạn. Các chiến lược này có thể bao gồm đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng quan hệ đối tác chiến lược.

V. Kết luận và Triển vọng Phát triển Thị trường Chữ ký Số Việt Nam

Luận văn tổng kết các kết quả nghiên cứu chính, đồng thời đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực marketing dịch vụ chữ ký số. Nghiên cứu cũng đưa ra các dự báo về triển vọng phát triển của thị trường chữ ký số tại Việt Nam, dựa trên các yếu tố như sự phát triển của thương mại điện tử, chính phủ điện tử và các quy định pháp luật. Luận văn nhấn mạnh vai trò quan trọng của marketing trong việc thúc đẩy sự phát triển của thị trường chữ ký số và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành cũng được phân tích.

5.1. Tóm tắt Các Kết quả Nghiên cứu và Đề xuất Hướng đi Mới

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính, bao gồm đánh giá thực trạng marketing của CK, đề xuất các giải pháp cải thiện và đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing mới. Nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, như nghiên cứu về hành vi khách hàng, nghiên cứu về hiệu quả của marketing số và nghiên cứu về tác động của các quy định pháp luật.

5.2. Dự báo Xu hướng Thị trường và Khuyến nghị cho Doanh nghiệp

Dự báo các xu hướng phát triển của thị trường chữ ký số tại Việt Nam, như sự tăng trưởng của thương mại điện tử, chính phủ điện tử và các ứng dụng công nghệ mới. Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành, như tập trung vào việc cải thiện sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng thương hiệu mạnh và đầu tư vào marketing số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông ck

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, các danh mục, bảng biểu, danh sách từ viết tắt, nội dung của luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Marketing, Marketing - mix, Marketing dịch vụ. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng Marketing – mix dịch vụ Chứng thực chữ ký số cộng cộng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK.

Một số giải pháp thực hiện Marketing - mix dịch vụ Chứng thực chữ ký số cho Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK giai đoạn 2015 – 2020. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING, MARKETING - MIX VÀ MARKETING DỊCH VỤ 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Ngày nay lĩnh vực nào cũng có thể ứng dụng Marketing, miễn là nó xác lập sứ mệnh phục vụ con ngƣời và vì sự phát triển của loài ngƣời. Marketing giúp hình thành Sản phẩm hay cách thức để thỏa mãn nhu cầu của Con ngƣời; không những thế Marketing giúp con ngƣời nhận ra những khát vọng (nhu cầu chƣa đƣợc thỏa mãn) để thúc đẩy họ vƣơn lên; Marketing giúp con ngƣời nhận rõ bản thân mình với những ngƣời xung quanh, giữa sản phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích, giá trị) khác.

Phạm vi sử dụng Marketing rất rộng rãi, Marketing liên quan đến nhiều lĩnh vực nhƣ: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích ngƣời tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn ngƣời mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu Marketing, hoạch định và bảo hành sản phẩm. Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có đƣợc khi làm hài lòng, thoả mãn nhu cầu khách hàng và khi đó Marketing trở thành yếu tố then chốt để đi đến thành công của doanh nghiệp. Những năm qua có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động Marketing - mix nói chung và Marketing - mix dịch vụ nói riêng tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi loại hình sản phẩm dịch vụ có những yếu tố đặc thù nên Marketing của mỗi loại hình sản phẩm dịch vụ của mỗi Công ty trong các thời kỳ là khác nhau.

Mặt khác dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng mới xuất hiện tại Việt Nam nên chƣa có đề tài nào nghiên cứu sâu về Marketing trong lĩnh vực này. Mặc dù vậy ngành dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng cũng giống nhƣ các ngành dịch vụ khác nên Marketing cũng có nhiều nét tƣơng đồng. Theo tác giả, có 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thể tham khảo một số bài viết trong lĩnh vực Marketing dịch vụ làm nền tảng để tác giả có thể nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng. Nghiên cứu trong nước Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và vai trò của Marketing trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này.

Các nghiên cứu đều xoay quanh các nội dung: Cơ sở lý luận về Marketing, Marketing - mix, hệ thống cấu thành Marketing – mix, nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing - mix; phân tích thực trạng, đánh giá và lựa chọn giải pháp Marketing - mix. Một số đề tài nghiên cứu phân tích hoạt động Marketing – mix và hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ tại các doanh nghiệp: Bùi Minh Hải (2005), Chiến lược và các giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ EMS của tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông. ` Đề tài tiếp cận cơ sở Marketing - mix và hệ thống Marketing - mix theo 4P’s và nhân tố con ngƣời thực hiện cung cấp dịch vụ. Qua phân tích 4P’s và nhân tố con ngƣời tại Công ty, tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động Marketing - mix tại Công ty từ đó đƣa các giải pháp Marketing – mix nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ EMS.

Đề tài có hạn chế là chƣa xây dựng, sử dụng phối hợp các công cụ trong Marketing - mix. Nguyễn Phƣơng Thảo (2011), Đề xuất chiến lược Marketing hỗn hợp của Viettel cho thị trường viễn thông Haiti, Luận văn Thạc sĩ, trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đƣa ra nội dung hoạt động Marketing - mix tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là 4P’s bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến. Tác giả đánh giá nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing - mix tại Công ty, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu cho dịch vụ, đánh giá kết quả đạt đƣợc và hạn chế của việc thực hiện Marketing - mix tại doanh nghiệp từ đó đƣa ra giải pháp Marketing - mix cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập đến 4 công cụ Marketing - mix cho doanh 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp cung cấp dịch vụ. Điều này rất hạn chế trong việc sử dụng công cụ Marketing - mix vào ngành dịch vụ, do dịch vụ có đặc thù riêng so với hàng hóa thông thƣờng nên 3P’s còn lại cần phải tập trung phân tích. Ngô Thanh Vũ (2012), Hoàn thiện Marketing - mix tại chi nhánh Viettel Bình Định – Tập đoàn Viễn thông quân đội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đƣa ra khái niệm Marketing, Marketing - mix, Marketing dịch vụ, tiến trình Marketing của doanh nghiệp theo quan niệm của Philip Kotler bao gồm: Phân tích cơ hội thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, hoạch định Marketing - mix, thực hiện và kiểm tra Marketing.

Tác giả sử dụng ma trận SWOT để phân tích cơ hội thị trƣờng, đánh giá thị trƣờng thông tin di động từ đó lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và đƣa ra các chính sách Marketing - mix tại Công ty. Tuy nhiên, tác giả chƣa làm rõ cơ sở lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và cơ sở đề ra chính sách Marketing của Công ty. Theo chủ quan của tác giả thì đề tài mới chỉ dừng ở việc phân tích SWOT để đƣa ra chính sách Marketing cho Công ty là chƣa thuyết phục. Nguyễn Kim Liên (2014), Hoạt động Marketing đối với dịch vụ Chứng thực chữ kỹ số tại trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1, Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông.

Tác giả đƣa ra nội dung dịch vụ, Marketing và Marketing dịch vụ, hệ thống Marketing - mix bao gồm 7P’s: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con ngƣời, yếu tố hữu hình và quy trình dịch vụ. Tác giả đƣa ra hoạt động Marketing dịch vụ trong doanh nghiệp bao gồm nội dung phân tích cơ hội thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, hoạch định giải pháp Marketing và triển khai các chính sách Marketing – mix. Từ đó tác giả đánh giá kết quả đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân hoạt động Marketing tại Công ty, đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1. Tuy nhiên Đề tài này tác giả chƣa chỉ ra đƣợc cách thức vận hành của mô hình 7P’s trong doanh nghiệp.

Nghiên cứu ngoài nước Marketing từ lâu trên thế giới đã trở thành một môn khoa học, một công cụ không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Marketing trên thế giới đang phát triển liên tục. Đã có những tranh luận về tính hữu dụng của phối thức 4P’s, 7P’s hay bao nhiêu “P” là đủ. Tuy nhiên tất cả đều khẳng định vai trò quan trọng của Marketing.

Có rất nhiều các công trình, đề tài nghiên cứu về Marketing từ học thuật cho đến ứng dụng thực tiễn: - Mohammed Rafiq and Pervaiz K.Ahmed (1995), The 7P’s Framework has Clear Advantages Over the 4P’s, University Press Limited, Marketing Intelligence & Planning, Vol. Nghiên cứu này tác giả chứng minh lợi thế rõ ràng của Phối thức 7P’s so với 4P’s. Tác giả trình bày kết quả một cuộc khảo sát của các viện nghiên cứu Marketing Châu âu về mức độ hài lòng trong sử dụng phối thức chung cho toàn bộ các vấn đề nghiên cứu( theo thức 4P’s hay 7P’s). Kết quả trình bày chỉ ra mức độ không hài lòng của các học giả Châu âu với khung khổ 4P’s, kết quả cũng cho thấy sự chấp nhận cao về khuôn khổ 7P’s nhƣ một phƣơng thức tiếp thị mang lại hiệu quả cao.

- Yohannes Santoso (2015), The Impact of Marketing - mix (7P’s) Towards Fish Feed Customer Satisfaction of PT. Central Proteinaprima in Sidoarjo Area, International Business Management Program, Petra Christian University, iBuss Management Vol. Nghiên cứu của tác giả nhằm đánh giá tác động của Marketing - mix (7P’s) đến sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng về sản phẩm thức ăn cho cá. Tác giả đã điều tra mẫu ngẫu nhiên 132 khách hàng bằng bảng hỏi về sự hài lòng sản phẩm.

Tác giả phân tích chỉ ra rằng Marketing - mix (7P’s) không chỉ đƣợc sử dụng trong đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ mà còn có ảnh hƣởng đáng kể đến việc đánh giá mức độ sự hài lòng của khách hàng và 2 nhân tố ảnh hƣởng mạnh nhất là yếu tố con ngƣời và giá cả. Đây là 1 hƣớng nghiên cứu có giá trị tham khảo khi tác giả vận dụng Marketing - mix (7P’s) trong nghiên cứu sản phẩm hữu hình. Trong lĩnh vực hàng hóa ngƣời ta đã thừa nhận ứng dụng quan điểm của MC. Carthy về Marketing – mix.

Tuy nhiên khả năng này không thích hợp với Marketing – mix dịch vụ do những đặc trƣng riêng biệt của dịch vụ và kinh doanh dịch vụ so 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com với hàng hóa hữu hình. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào cho phù hợp với Marketing dịch vụ. Đa số các tác giả đều thừa nhận rằng vẫn sử dụng đƣợc 4P truyền thống nói trên nhƣng phải bổ sung thêm cho phù hợp. Từ những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tác giả có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về sự khác nhau giữa phối thức 4P’s và 7P’s cũng nhƣng có thêm cơ sở, tin tƣởng cho việc vận dụng hiệu quả Marketing - mix (7P’s) trong đề tài nghiên cứu Marketing dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK.

Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing dịch vụ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ