CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE THOA THUAN HAN CHE CẠNH TRANH VA PHÁP LUAT VE MIEN TRU DOI VOI THOA THUAN HAN CHE CANH TRANH BI CAM 1. Những van dé lý luận về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1. Khái niệm và đặc điểm của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1. Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh TTHCCT là sự thống nhất, hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp với mục đích giảm bớt hoặc loại bỏ áp lực từ cạnh tranh, đồng thời hạn chế khả năng tự do hành động của các đối thủ.
Dù không có một định nghĩa chung duy nhất về TTHCCT giữa các quốc gia, nhưng chúng ta có thể nhận thấy rằng cách hiểu và cách tiếp cận vấn đề này ở nhiều nơi có nhiều điểm tương đồng. Trong lich str phát trién PLCT trên thé giới, quy định về TTHCCT xuất hiện dau tiên trong LCT Hoa Kỳ (Phần | Đạo luật Sherman năm 1890), theo đó “mọi hợp đồng, liên kết dưới hình thức độc quyên hoặc theo phương thức khác, nhằm hạn chế trao đổi thương mại giữa các bang với nhau hoặc với các quốc gia khác, đều bị coi là bat hợp pháp ".Š Khái niệm TTHCCT được khái quát: “7TTHCCT là hành vi cầu kết giữa hai hay nhiều doanh nghiệp để thủ tiêu sự cạnh tranh giữa chúng và ngăn cản sự tham gia thị trường của các đối thủ cạnh tranh khác cũng như sự nhập cuộc của các doanh nghiệp tiềm năng ““ Về hình thức, “các-ten có thể được hình thành thông qua các hợp dong, các nghị quyết, các thoả thuận ngâm giữa các doanh nghiệp. Hiện nay, thông thường các các-ten được thể hiện dưới dạng thoa thuận ngâm dé tranh bị phat hiện và sự trừng phạt của pháp luật. Thoả thuận nhằm HCCT có thé hình thành theo chiều ngang hoặc chiều dọc của các quy trình kinh doanh `".
3 Như vậy, có thê kết luận rằng TTHCCT là sự đồng thuận và phối hợp hành động của nhiều chủ thể kinh doanh, được thực hiện đưới bất kỳ hình thức nào, nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ ap lực từ cạnh tranh, hoặc can trở sự cạnh tranh, hoặc hạn chế khả > Sherman Antitrust Act (Đạo luật chống độc quyền Sherman) : Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình Luật Cạnh tranh, Nxb CAND, tr. 125 * Trường Dai học Luật Hà Nội (2009), Giáo trành Luật Thương mại, Nxb. 336 năng hoạt động độc lập giữa các đối thủ trong thị trường. Theo cách tiếp cận này, TTHCCT trong Luận văn này được hiểu là hành vi thỏa thuận giữa các bên (doanh nghiệp) dưới mọi hình thức có tác động hoặc khả năng tác động đến việc hạn chế cạnh tranh.
Đặc điểm của thỏa thuận han chế cạnh tranh (i) Tinh doc lap của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận han chế cạnh tranh Các doanh nghiệp độc lập là chủ thể tham gia vào TTHCCT. Những doanh nghiệp này phải hoàn toàn độc lập và không bị phụ thuộc lẫn nhau. Quyết định tham gia thỏa thuận hay không hoàn toàn dựa vào sự tự nguyện của các bên, không bị ảnh hưởng bởi bat ky tác động nao từ bên ngoài. Nếu có sự ép buộc trong việc thực hiện những TTHCCT.
chăng hạn như áp đặt quyết định từ tập đoàn lên công ty thành viên, thì điều đó không còn được coi là TTHCCT. Thỏa thuận hạn chế có thê xảy ra giữa các doanh nghiệp cạnh tranh trên cùng một thị trường hoặc giữa những doanh nghiệp không phải là đối thủ. (ii) Sự đông thuận ÿ chí giữa các bên tham gia thỏa thuận Đề TTHCCT có thé hình thành và có hiệu lực, cần phải có sự đồng thuận về ý chí giữa các bên tham gia. Điều này nghĩa là tất cả các bên tham gia TTHCCT phải có sự thông nhất không chỉ về mục tiêu mà còn về các biện pháp và cách thức triển khai thỏa thuận.
Sự đồng thuận này đảm bảo rằng các bên sẽ có sự nhất quán trong hành động và cách thức thực hiện dé đạt được mục đích chung của TTHCCT. Yếu tố "đồng thuận ý chí" chính là điều kiện tiên quyết và không thé thiếu, bởi nếu thiếu sự thống nhất và đồng lòng, thi bản chất của TTHCCT sẽ bị ảnh hưởng, din đến nguy cơ rạn nứt trong mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp. (iii) Anh hưởng của thỏa thuận han chế cạnh tranh đối với thị trường Hậu quả cùa TTHCCT là tạo ra những tác động đáng kê đến sự cạnh tranh trên thị trường, hoặc ít nhất là khả năng gây ảnh hưởng đến tính cạnh tranh. Khi các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận này, họ tạo nên một nhóm có khả năng chỉ phối thị trường, và từ đó có thể gia tăng lợi thế cạnh tranh cho chính họ.
Tuy nhiên, điều này cũng có thê dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực cho các đối tượng khác trên thị trường. Chăng hạn, nhóm doanh nghiệp này có thê áp đặt các điều kiện không có lợi cho khách hang, làm giảm sự lựa chọn hoặc tăng giá thành san phẩm, gây bat lợi cho người tiêu dùng. Ngoài ra, TTHCCT có thê gây ra thiệt hại cho những doanh nghiệp không tham gia vào thỏa thuận, khi nhóm doanh nghiệp thỏa thuận có thể thực hiện các biện pháp làm hạn chế khả năng cạnh tranh của các đối thù không tham gia. Phân loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1.
Thỏa thuận theo chiều ngang (horizontal agreements) Thỏa thuận theo chiều ngang là thỏa thuận giữa các doanh nghiệp ở cùng một giai đoạn trong chu trình sản xuất, phân phối hoặc lưu thông hàng hóa. thường là giữa các đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành. Những thỏa thuận này có thê diễn ra công khai hoặc ngầm định, chủ yếu xoay quanh các yếu tố cốt lõi của cạnh tranh như giá cả, thị trường, công nghệ, điều kiện ký kết và nội dung hợp đồng. Khi được thực thi, chúng, có thê triệt tiêu cạnh tranh giữa các bên tham gia.
Dựa trên mức độ tác động đến cạnh tranh, thỏa thuận ngang được chia thành hai nhóm: (i) Thỏa thuận ngang nghiêm trong (hardcore cartel): Gồm các hành vi như ấn định giá, thông đồng dau thầu, hạn chế sản lượng, phân chia thị trường. Các hệ thống pháp luật thường coi đây là hành vi vi phạm mặc nhiên (per se illegal), không cần chứng minh tác động hạn chế cạnh tranh. (ii) Thỏa thuận ngang it nghiêm trọng (non-hardcore cartel): Một số thỏa thuận hợp tác giữa đối thủ cạnh tranh có thé mang lại lợi ích kinh tế, thúc đây đôi mới, cải tiền chất lượng và tăng hiệu quả thị trường. Chúng bao gồm thỏa thuận về nghiên cứu & phát triển (R&D), sản xuất chung, mua chung, thương mại hóa, định chuẩn, bảo vệ môi trường và các điều kiện kinh doanh.
Những thỏa thuận này thường được xem xét dựa trên lợi ích cạnh tranh mà chúng mang lại. Thỏa thuận theo chiều dọc là sự hợp tác giữa các doanh nghiệp ở các giai đoạn khác nhau trong chuỗi cung ứng, thường có tác động hạn chế cạnh tranh thấp hơn so với thỏa thuận theo chiều ngang. Các doanh nghiệp tham gia không phải là đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà hoạt động ở các khâu khác nhau, như giữa nhà sản xuất và nhà phân phối. Thỏa thuận dọc có thé công khai hoặc ngầm định.
tập trung vào các điều kiện kinh doanh trên thị trường thứ cấp, bao gồm giá bán lại, khu vực phân phối, sản 10 lượng và khách hàng mục tiêu. Các dang phô biến gồm ấn định giá bán lại, bán kèm sản phẩm, hợp đồng độc quyên và an định số lượng bàng hóa. Về tác động cạnh tranh, thỏa thuận dọc ảnh hưởng đến cạnh tranh nội nhân hiệu (intra brand) va cạnh tranh liên nhãn hiệu (inter brand), tác động theo ca chiêu ngang và chiều đọc nhưng thường ít hạn chế cạnh tranh hơn thỏa thuận ngang. nhiều quốc gia áp dụng cách tiếp cận linh hoạt, chỉ xem xét khi có dấu hiệu thống lĩnh thị trường từ một trong các bên tham gia.
Những vấn đề lý luận về miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cắm và pháp luật về miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Nguyên tắc và mục dich của việc cắm các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1. Nguyên tac cam doi với các thỏa thuận hạn ché cạnh tranh (i) Nguyên tắc cắm tuyết đối hay cam mac nhién (Per sur rule) Nguyên tắc cắm mặc nhiên áp dung đổi với các TTHCCT nghiêm trọng như an định giá, phân chia thị trường, kiểm soát sản xuất và thông đồng đấu thầu, do những hành vi này gây hại trực tiếp đến cạnh tranh mà không có lợi ích kinh té hợp lý. Việc thực thi nguyên tắc này thường đơn giản, chỉ cần chứng minh hành vi vi phạm mà không cần xem xét tác động cạnh tranh hay mục đích của các bên.
Tuy nhiên, cách tiếp cận cứng nhắc này có thê ảnh hưởng tiêu cực, đặc biệt trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nơi một số hành vi như ấn định giá hay từ chối chuyển giao có thé hợp ly dé bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Do đó, để cân bằng giữa bảo vệ cạnh tranh và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. nhiều quốc gia áp dụng nguyên tắc lập luận hợp ly (rule ofreason) nhằm đánh giá mức độ vi phạm một cách linh hoạt. (ii) Nguyên tắc lập luận hop lý (Rule of reason) Nguyén tắc lập luận hợp lý đánh giá các TTHCCT dựa trên sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và tác động hạn chế cạnh tranh.
Một thỏa thuận được coi là hợp pháp néu thúc day cạnh tranh, mang lại lợi ích kinh tế vượt trội, phân chia công bằng giữa nha sản xuất và người tiêu dùng. và không có phương án thay thế tương đương. Ngược lại. nếu tác động tiêu cực lan at, thỏa thuận sẽ bị coi là bất hợp pháp.
Cơ quan cạnh tranh cần xem xét mục tiêu, điều kiện thị trường, bản chất và tác động thực tế của thỏa thuận đề xác định tính hợp pháp. Nguyên tắc này cho phép đánh giá toàn diện các yếu tố kinh II tế, không chỉ giới hạn ở tác động hạn chế cạnh tranh. Một số thỏa thuận có thể được miễn trừ nều chứng minh được lợi ích vượt trội, chăng hạn như thúc đây đổi mới công nghệ, xuất khâu hoặc bảo vệ môi trường. Mục đích của việc cam đổi với thỏa thuan han ché canh tranh Việc cam các TTHCCT là cần thiết do ban chất han chế cạnh tranh của chúng.
gây tôn hại thị trường mà không có cơ sở kinh tế hợp lý. Nhiều hệ thống pháp luật áp dụng nguyên tắc cắm mặc nhiên (per se rule) đối với các thỏa thuận ấn định giá, phân chia thị trường, hạn chế sản lượng va thông đồng dau thầu, do tác động tiêu cực nghiêm trọng của chúng ma không can điều tra chỉ tiết hậu quả.