CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.CONG TAC TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOI LAO DONG TRONG DOANH NGHIEP 1. Các khái niệm cơ bản a. Nhu cau Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển, hay nhu cầu là trạng thái của cơ thể sống biểu hiện sự thiếu hụt của chính cơ thể đó và phân biệt nó với môi trường sống. Ở mỗi cá nhân khác nhau nhu cầu là khác nhau.
Do đó, mức độ thỏa mãn cũng khác nhau. Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo nên sự căng thẳng, sự căng thẳng tạo ra các áp lực hoặc các động lực thúc đẩy trong các cá nhân. Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi để hướng đến những mục. tiêu cụ thể giảm sự căng thẳng.
Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho. các chính sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của họ. Một khi nhu cầu của người lao động được thoả mãn thì mức độ hài lòng của người lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên và nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với doanh nghiệp. Ngày nay, các doanh nghiệp thành công rất chú ý đến yếu tố này và coi đây là một chiến lược quan trọng.
để giữ chân người lao động. * Phân loại nhu cầu Theo nhà nghiên cứu về tâm lý Abraham Maslow, nhu cầu của con người có thể diễn tả dưới dạng tầm quan trọng tương đối của các loại nhu cầu. khác nhau (từ những nhu cầu sơ đăng, bậc thấp đến những nhu cầu bậc cao) đối với mỗi cá nhân trong hoạt động đời thường cũng như trong công việc. Phân loại nhu cầu của con người Nhu cầu chung “Trên phương diện nghề nghiệp.
Các nhu cầu về sinh lý: ăn, Được đảm bảo các điều kiện làm việc mặc, ở, ngủ, nghỉ, sinh sôi. tối thiểu như không khí, tiếng ồn, nhiệt độ. Được đáp ứng những nhu cầu thiết yếu như lương cơ bản, địa điểm làm Việc. Các nhu cầu về an toàn: Là Được bảo đâm quyên có việc làm.
sự kéo đài của các nhu cầu Được hưởng các phúc lợi xã hội như cấp 1 nhưng cần được bảo lương hưu, trợ cấp. Được trả lương vệ, bảo hiểm, có tiết kiệm. theo lao động và mức độ đóng góp. Các nhu cầu về xã hội: Là Được lãnh đạo, định hướng có hiệu thành viên của một nhóm.
quả; Được làm việc trong môi trường Được lắng nghe, làm việc thân thiện; Được kết bạn và sẻ được hiểu, thông cảm và chia sẻ. chia trong công việc và đời sống Các nhu cầu độc lập: Được giữ các chức vụ quan trọng: Chứng tỏ năng lực của Được độc lập suy nghĩ và làm vi mình, gây được ảnh hưởng. Được khuyến khích, động viên của được xung quanh chấp nhận lãnh đạo và được tôn trọng. Các nhu cầu vượt lên Được tự chu, sang tao va tu quyet định chính mình: Phát triển khi thực hiện nhiệm vụ; Được thăng tiém năng sáng tạo, vượt tiến, ghỉ nhận khi đạt được thành tích; lên chính mình trong hiệu Được xây dựng thành nhân vật hình suất làm việc.
mẫu và để lại dấu ấn riêng của mình. 10 Mọi người đều có nhu cầu cơ bản như: ăn, mặc, ở, và cao hơn là mong muốn sự thành đạt, địa. tất cả những điều đó chuyển thành động lực thúc đây các hành vi cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu. Động cơ thúc đẩy người lao động Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một hành đông đã xác định.
Động cơ làm ảnh hưởng tới hiệu suất công việc của nhân viên và một phần trong công việc của nhà quản trị là phải hướng những động cơ đó vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tô chức. Nghiên cứu động cơ thúc đây sẽ giúp các nhà quản trị hiểu được cái gì đã thôi thúc mọi người làm. việc và cống hiền sức lực, tài năng, cái gì đã ảnh hưởng đến sự lựa chọn đó và tại sao họ lại kiên trì theo đuổi nó. Động viên là những tác động hướng đến đích của nhà quản trị nhằm khích lệ nhân viên nâng cao thành tích và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả hơn.
Nói chung, người lao động có động cơ làm việc một cách tự nhiên. Động cơ này bắt nguồn từ một thực tế là mọi người đều mong muốn được khẳng định bản thân mình, được thành đạt, được tự chủ và có thẩm quyền đối với công việc của mình, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân sung túc. Chính vì vậy, để người lao động làm việc tốt thì người sử dụng. lao động cần phải loại trừ những hoạt động tiêu cực có thể triệt tiêu động cơ làm việc tự nhiên của người lao động.
Kế tiếp, cần phải phát triển những yếu tố thực sự có thể thúc đẩy tất cả các nhân viên làm việc, bằng cách nào đấy, người sử dụng lao động sé tan dụng được động cơ thúc đẩy của nhân viên. 11 Ta có thể xét quá trình tạo động lực theo mô hình sau đây: Nhu Nhu và Sự Các Hành cầu Giảm lông căng động vi tìm được căng được *Ì thắng | sơ ®Ì kiếm *( móa [ *| mãn thắng thỏa mãn Hình 1.1 Quá trình tạo động lực e. Động lực và tạo động lực thúc đây người lao động 'Về phương diện cơ học, động lực là năng lượng làm cho máy móc chuyển động. Còn ở đây, động lực thúc đẩy người lao động là cái thúc đầy, kích thích người lao động làm việc và cống hiến.
Động lực được hình thành bởi nhu cầu và lợi ích. Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất định để sóng và phát triển. Lợi ích là những nhu cầu được thoả mãn. Tạo động lực cho người lao động là quá trình phức tạp.
Xét dưới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làm nảy sinh động lực trong cá nhân người lao động (các đối tượng quản lý). Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho người lao động. Qua những nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của các doanh nghiệp đã chỉ ra rằng động lực lao động là một trong những yếu tố có tác động không. nhỏ đến hiệu quả lao động cũng như sự hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Động lực lao động trước hết sẽ có tác động trực tiếp đến tinh than, thai độ làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như sự thành công của doanh nghiệp. Người lao động có động lực làm việc sẽ ý thức được công việc mình đang làm, có tỉnh thần làm việc hăng say, nhiệt tình, yêu công vi , COÏ VIỆC hoàn thành mục tiêu của tổ chức cũng như là một bước trên con đường đạt được mục tiêu của mình. Người lao động sẽ có sự thỏa mãn cao với công việc đang làm, từ đó làm việc với trạng thái tâm lý vui vẻ, thích thú, gắn bó với 12 công việc, gắn bó lâu dài với công ty. Không ngừng cố gắng phấn đấu nỗ lực học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu tìm tỏi sáng tạo ra những phương pháp, cách thức thực hiện công việc một cách có hiệu quả, nâng cao thời gian tác nghiệp thực hiện công việc, sử dụng hiệu quả thời gian làm việc.
Tạo động lực làm việc mang lại những lợi ích hữu hình và vô hình cho công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận nhờ cải thiện hiệu quả chất lượng công việc của người lao động, nâng cao năng suất lao động giảm chỉ phí quay vòng nhân công, giảm chỉ phí sản xuất.3 Các lý thuyết về tạo động lực thúc đấy người lao động a. Lý thuyết ®X” cổ điển và Lý thuyết “Y” - Douglas McGregor Theo Douglas McGregor, con người cần được thúc đẩy bằng tiền lương, thưởng, cần bị ép buộc, bị cảnh cáo và bị phạt. Thuyết “X” sử dụng hai công cụ tạo động lực, đó là “cây gậy và củ cà rốt”. Môi trường làm việc theo thuyết “X” được đặc trưng bởi nhiều biện pháp gây áp lực của cấp trên, sự kiểm soát chặt chẽ đối với công việc của nhân viên và những công việc có phạm vi chuyên môn hẹp.
Hoàn toàn trái ngược với thuyết *X° cổ điển, Thuyết ®Y" Douglas McGregor lai tin ring con người không coi trọng nhiều về tiền bạc mà coi trọng quyền tự do cá nhân, muốn vượt qua khó khăn, chỉnh phục thách thức. Công việc của người quản lý là tạo điều kiện cho nhân viên tự do sáng tạo, phát triển và hướng họ vào thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, như vậy sẽ cho hiệu quả năng suất tối đa. Do đó, các mục tiêu cơ bản của cả người quản lý và người bị quản lý đều được đáp ứng với sự chân thành và khai thác được mọi tiềm năng của con người. Như vậy, theo thuyết “X”, con người bị thúc đấy bởi tiền lương, thưởng và sự đe doạ, trừng phạt.
Còn theo thuyết “Y, để tạo động lực cho. người lao động, cần phải biết cách khơi dậy tiềm năng ở họ. Những người có động cơ hợp lý có thể đạt được những mục đích riêng của họ tốt nhất bằng 13 cách hướng những có gắng của chính họ vào việc hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow.
Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện. Maslow cho rằng cá nhân trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu và chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động. Theo ông, nhu cầu của con người phát triển từ thấp đến cao, khi nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì về cơ bản nó không còn tạo ra động lực và nhu cầu bậc cao hơn sẽ trở nên mạnh hơn và tác động quyết định đến hành vi của người lao động.