Chương 1. Tổ ng quan tin ̀ h hiǹ h nghiên cứu và cơ sở lý luâ ̣n về quản trị quan hệ đối tác của doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu. Thực trạng quản trị quan hê ̣ đối tác của công ty lữ hành APT.
Đề xuất một số giải pháp quản trị quan hệ đối tác cho công ty lữ hành APT 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ ĐỐI TÁCCỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổ ng quan tin ̀ h hin ̀ h nghiên cƣ́u trong và ngoài nƣớc Mă ̣c dù các nghiên cứu về QHĐT còn hạn chế nhưng vấn đề này đã được trao đổ i trong mô ̣t số nghiên cứu trước đây. Dưới đây là mô ̣t số nghiên cứu đáng chú ý: Bảng 1. Một số công trình nghiên cứu về QHĐT trong nƣớc và thế giới Tác giả Công trình nghiên cứu "Hướng tới một lý thuyế t toàn diê ̣n về hợp ta", ́ c (Towards a Wood D.J & Comprehensive Theory of Collaboration), 1991.
cứu đã chỉ ra những khiá ca ̣nh cơ bản củaQHĐT nhưng chưa đề câ ̣p đế n lơ ̣i ić h của các bên. “Alliace Management: Góc nhìn về quá khứ và hướng đi tới tương lai”, (Alliace Management : A View from the Past and a Look to the Future), 1998. Với nghiên cứu Spekman R. này, các tác giả đã chỉ ra QHĐT là sự kết hợp chặt chẽ, et al dài hạn vì lợi ích giữa các bên, trong đó, nguồ n lực đươ ̣c chia sẻ để nâng cao vi ̣thế ca ̣nh tranh của mỗi bên đố i tác.
Các tác giả cũng đưa mô hình về quy trình quản hệ đối tác và đưa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này. “Quản trị ngành du lịch”, (Tourism Management), 2002. Weaver & Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả cho rằ ng QHĐT là Lawton quan hê ̣ tương tác giữa hai hay nhiề u bên có liên quan đến nhau trong quá trình thực hiện mục tiêu mà mỗi bên 8 Tác giả Công trình nghiên cứu theo đuổ i. Quan điể m này đã chỉ ra rấ t rõ những vấ n đề cơ bản của QHĐT, nhưng cầ n bổ sung mô ̣t khiá ca ̣nh quan tro ̣ng đã đươ ̣cWood và Grey cùng mô ̣t số tác giả khác đã đề cập tới, đó là sự tự nguyê ̣n của các bên tham gia.
Charles Nghiên cứu này tâ ̣p trung vào đánh giá hiê ̣u quả của W.Hill and QHĐT. Các tác giả đã đưa ra mô hình đánh giá hiệu quả Gareth R. Jones hê ̣ thố ng quản tri ̣QHĐT. “Tác động của chấ t lượng QHĐT đến thành công của IS: Khung khổ lý thuyế t và kế t quả thực nghiê ̣m”, (Effect of partnership quality on IS outsourcing success: Conceptual framework and Empirical validation), 1999.
Jae-Nam Lee Với nghiên cứu này, các tác giả nghiên cứu về chất lượng & Young-Gul QHĐT và các biểu hiện của nó. Quan điể m của nhóm tác Kim giả về chất lượng QHĐT là sự biểu thị qua mức độ phù hơ ̣p của kế t quả QHĐT với sự mong đơ ̣i của các bên tham gia đươ ̣c nhiề u nhà nghiên cứu khác ủng hô ̣. “Chấ t lượng QHĐT và sự tác động đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiê ̣p lữ hành Viê ̣t Nam”.Trong đề tài này, tác giả đã tập trung nghiên cứu Nguyễn Thi ̣ nhằ m xác đinh ̣ và đánh giá mức đô ̣ tác đô ̣ng của các yêu Thu Mai tố ảnh hưởng đế n lươ ̣ng QHĐT trong bố i cảnh kinh doanh Viê ̣t Nam. Đây là mô ̣t trong những nghiên cứu tiêu biể u ta ̣i Viê ̣t Nam nghiên cứu sâu về QHĐT nói chung và 9 Tác giả Công trình nghiên cứu chấ t lươ ̣ng QHĐT nói riêng của các doanh nghiệp du lịch, lữ hành ta ̣i Viê ̣t Nam.
“Vố n quan hê ̣ trong kinh doanh thời hiê ̣n đại”. Với nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của yếu Ngô Văn tố quan hê ̣ tác đô ̣ng tới kinh doanh của doanh nghiê ̣p đă ̣c Vươ ̣ng biê ̣t là trong bố i cảnh kinh tế thi ̣trường và xu thế toàn cầ u hóa. "Quản trị kinh doanh lữ hành". Tác giả đã chỉ ra Nguyễn Văn tầ m quan tro ̣ng của quan hê ̣ đố i tác đố i với các doanh Mạnh & Phạm nghiê ̣p kinh doanh lữ hành, đồ ng thời nhấ n ma ̣nh quản tri ̣ Hồ ng Chương quan hê ̣ đố i tác là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng cầ n có trong quan tri ̣ kinh doanh dich ̣ vu ̣ lữ hành.
Tóm lại, các nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã nêu bâ ̣t đươ ̣c khái niê ̣m QHĐT cũng như đưa ra mô ̣t số mô hình đánh giá chấ t lươ ̣ng của QHĐT nói chung và quản tri ̣QHĐT nói riêng. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào cụ thể đánh giá về thực tra ̣ng quản tri ̣QHĐT ta ̣i các DN ở Viê ̣t Nam đă ̣c biê ̣t là các doanh nghiệp lữ hành của Việt Nam. Lý thuyết về quan triQHĐT ̣ của doanh nghiệp 1. Khái niệm về quan hệ đối tác và quản trị QHĐT 1.
Khái niệm về QHĐT Có nhiều khái niệm về quan hệ đối tác và nhiều khi các khái niệm cũng không đồ ng nhấ t với nhau. 10 Theo các tác giả Wood và Grey (1991), QHĐT diễn ra khi một nhóm các bên liên quan tự nguyện tương tác với nhau, cùng chia sẻ các giá trị, quy tắc để giải quyết vấn đề chung. Quan niệm này tuy đã chỉ ra những khía cạnh cơ bản của quan hệ đối tác như: sự tương tác, vấn đề chung của các bên, nhưng chưa đề cập đến lợi ích của các bên vốn là một yếu tố đặc biệt quan trọng khi một tổ chức quyết định thiết lập một mối quan hệ với đối tác. Theo Spekman và các cộng sự (1998), QHĐT là sự hợp tác chặt chẽ, dài hạn vì lợi ích giữa các bên, trong đó, nguồn lực được chia sẻ để nâng cao vị thế cạnh tranh của mỗi bên đối tác.
Theo Weaver và Lawton (2002), QHĐT là quan hệ tương tác giữa hai hay nhiều bên có liên quan đến nhau trong quá trình thực hiện mục tiêu mà mỗi bên theo đuổi. Quan điểm của Spekman và các cộng sự, Weaver và Lawton đã chỉ ra rất rõ những vấn đề cơ bản của quan hệ đối tác, nhưng cần bổ sung một khía cạnh quan trọng đã được Wood và Grey cùng một số tác giả khác đề cập tới, đó là sự tự nguyện của các bên tham gia. Như vậy, có thể khái quát định nghĩa về QHĐT như sau: QHĐT là sự hợp tác tự nguyện giữa các bên trong việc chia sẻ các nguồn lực với nhau nhằm đạt được mục tiêu của sự hợp tác chung. Tiếp cận các cách phân loại quan hệ đối tác, có thể thấy quan hệ đối tác được phân chia theo rất nhiều cách thức.
Phân loại theo cấp độ môi trường kinh doanh của đơn vị kinh doanh, quan hệ đối tác bao gồm: quan hệ quốc tế, quan hệ vĩ mô, quan hệ tác nghiệp và quan hệ nội bộ. Theo mức độ gắn kết và vai trò của mỗi bên trong mối quan hệ, quan hệ đối tác được chia làm ba cấp độ: cạnh tranh, hợp tranh và hợp tác. Trong lĩnh vực marketing, có thể chia QHĐT thành 3 cấp độ khác nhau: 11 Thứ nhất, quan hệ hợp tác: đó là mối quan hệ hai bên cùng có lợi, trong mối quan hệ này, mỗi bên đối tác có mục tiêu riêng và sự hợp tác với nhau cho phép các bên đều đạt mục tiêu riêng của mình (tốt hơn là không hợp tác với nhau). Trong mối quan hệ hợp tác này, mục tiêu thường mang tính chất ngắn hạn và trung hạn, sự liên kết giữa các bên đối tác chưa thật sự chặt chẽ và chịu ảnh hưởng nhiều của lợi ích trước mắt.
Thứ hai, quan hệ đối tác: đó là sự hợp tác giữa các bên không chỉ ở việc thực hiện mục tiêu riêng của mỗi bên mà ở chỗ, các bêncùng xác lập mục tiêu chung của sự hợp tác cũng như cách thức thực hiện mục tiêu đó. Quan hệ này bắt đầu có tính chất dài hạn hơn quan hệ hợp tác thuần túy. Nó đảm bảo sự nhất quán ngay từ khi xác định mục tiêu cho đến giai đoạn thực hiện mục tiêu đó. Thứ ba, quan hệ đối tác chiến lược: Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, ở mức độ sâu sắc và trong dài hạn.
Có thể gọi đây là mối quan hệ cộng sinh. Dựa trên mối quan hệ đối tác chiến lược, các bên chia sẽ thông tin và giá trị chung, trao đổi nguồn lực cùng tương hỗ để thực hiện mục tiêu chung và hỗ trợ phát triển bền vững. 12 Trong quan hệ đối tác, cần phân định các tác nhân liên quan khác nhau. Theo phạm vi rộng nhất, các đối tác bao gồm: khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên, cơ quan chính quyền, bộ ban ngành ….
Nói cách khác, đó chính là các đối tượng thuộc giới hữu quan (hậu thuẫn). Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có tác động, và chịu tác động của các kết cục chiến lược, họ có quyền đòi hỏi đối với thành tích của doanh nghiệp. Các bên hữu quan bên trong doanh nghiệp bao gồm: các thành viên quản trị các cổ đông, nhân viên. Các bên hữu quan bên ngoài tổ chức bao gồm: khách hàng nhà cung ứng, chính phủ, các cộng động địa phương.
Các bên hữu quan và doanh nghiệp có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Họ là nguồn lực tạo nên giá trị và lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp, đồng thời cũng có quyền đòi hỏi nhất định ở doanh nghiệp. Nhóm hậu thuẫn bên Nhóm hậu thuẫn bên trong ngoài - Người lãnh đạo - Khách hàng - Hội đồng quản trị - Người cung cấp DOANH - Các cổ đông NGHIỆP - Chính phủ - Nhân viên - Công đoàn - Đổi thủ cạnh tranh - Công chúng 13 Sự đóng góp và đòi hỏi của các bên hữu quan là không giống nhau, và do đó mức độ lệ thuộc giữa các bên hữu quan khác nhau và doanh nghiệp là khác nhau. Lợi ích giữa các bên hữu quan có khi mâu thuẫn nhau.
Cổ đông/chủ sở hữu; Tạo nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, họ quan tâm đến lợi nhuận, vòng quay của vốn, khả năng tái đầu tư, lợi tức trên mỗi cổ phiếu. Khách hàng, Đại lý: Khách hàng tạo doanh thu cho Công ty, họ quan tâm tới chất lượng, độ an toàn, độ tin cậy trong quảng cáo, các chính sách chiết khấu hỗ trợ sử dụng dịch vụ.