Chương 1 là cơ sở. ý luận về phát triển nguồn nhân lực hành chính công. Chương 2 phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực hành chính công quận Thanh Khê, thành. Chương 3 đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực hành chính công quận Thanh Khê, thành phổ Đà Nẵng.
Luận van đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cắp và sơ cấp đẻ phân tích. thực trạng về phát triển nguồn nhân lực hảnh chính công. Chính những điều nay da tao ra sự đa dạng cho quá trình phân tích, nhân xét. Tuy nhiên, giải pháp mã luận văn đưa ra mới chỉ dừng ở mức định hướng chứ chưa đi vào nội dung cụ thể.
~ Nguyễn Thị Lê Trâm (2015), Phát triển nguồn nhân lực của tổ chức hà nước giai đoạn hội nhập, Tạp ch Tài chính. Bài viết nhắ mạnh nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức, trình độ phát triển. của nguồn nhân lực là một thước đo của sự phát tri. Trên cơ sở phân tích một số hạn chế của chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đưa ra các giải pháp đẻ phát triển nguồn nhân lực bao gồm: xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, khuyến khích cán bộ, công chức nâng cao trình độ, huy động nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
~ Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2017), Một số giải pháp nhằm phát triển nguân nhân lực Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Tập 14, số 2 (2017) Bài viết đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam về số lượng và chất lượng, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế vả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế bao gồm: xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền với chiến. lược phát triển kinh tế xã hội, thay đổi tư duy đảo tạo, đẩy mạnh công tác lượng và hiệu quả công tác giáo dục - đảo tạo, thực hiện tốt inh sách tiền lương, khen thưởng, dai ngộ, chính sách trọng dụng nhân tài. - Huỳnh Thị Như Thảo (2018), Phát triển nguôn nhân lực, tạo động lực.
thúc đây tăng trưởng kinh tế, Tạp chí Tài chính. Bài báo đã làm rõ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, chỉ ra những hạn chế của nguồn nhân lực và để xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đây tăng. trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Khoảng trồng nghiên cứu của luận văn Các giáo trình, báo cáo khoa học, bài viết đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của công tác phát triển nguồn nhân lực, phân tích được thực trạng của.
nguồn nhân lực nói chung, đưa ra những giải pháp cụ thể để phát triển nguồn nhân lực khác nhau và phủ hợp với thực trạng của từng đơn vị. Các công trình nghiên cứu ứng dụng (luận văn, luận án, bải báo) khác nhau có góc độ nghiên cứu cũng khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, thời gian và không gian nghiên cứu. Có công trình nghiên cứu theo hướng định lượng, công trình nghiên cứu theo hướng định tính. Có công trình theo hướng, tiếp cận chiến lược vĩ mô, có công trình nghiên cứu theo hướng phát triển năng lực (theo hướng vi mô).
Tùy vào thực trạng nghiên cứu mà tác giả đề xuất công cụ phát triển nguồn nhân lực khác nhau. Bên cạnh đó, hiện tại vẫn. chưa có nghiên cứu nảo liên quan đến chủ đề “Phát triển nguồn nhân lực hành chính tại Tỉnh XêKong, nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào” nên để tải của tác giả không bị trùng lắp. 10 CHUONG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VE PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH 1.
MOT SO VAN DE CHUNG VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LỰC HANH CHÍNH 1. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát lến nguồn nhân lực hành. Khdi niệm nguồn nhân lực Nguồ nhân lực là một trong những, In thiết cho quá trình tồn tại và phát triển e tổ chức. Hiện nay, có rat nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau.
về khái niệm nguồn nhân lực. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2010) “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân có thể tham gia vào phát triển quốc gia một cách trực tiếp hoặc tiềm năng”. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh. các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tải nguyên thiên nhiên.
[I, trl5] Trần Kim Dung (2011) “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thể giới”.256] Nguyễn Văn Điểm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Nguồn lực con người cẩn được hiểu là số dân và chất lượng con người bao gồm cả thể chat và tinh than, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất”.9] Bùi Văn Nhơn (2006) cho rằng: “Nguồn lực con người là sự kết hợp thé lực và trí lực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng, hiệu quả hoạt động và triển vong mới phát triển con người” [4, Tr. " “Theo Nguyễn Tiệp (2007), “Nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp. bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động. nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiểm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới”.
Từ các khái niệm trên có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ những. người có khả năng tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực được xem xét nhiều khía cạnh như số lượng, khả năng về trí lực, kỹ năng, thể. lực, thái độ lao động và phong cách làm việc.
‘Tom lại, khi nói tới nguồn nhân lực trước hết cần phải hiểu đó là toàn bộ. những người có khả năng tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội trực tiếp và các thế hệ những người sẽ tiếp tục tham gia vào phát triển kinh tế xã hội (tiềm. Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng lao động có và sẽ có. mà còn bao gồm cá yếu tố thể lực, trí lực và kĩ năng lao động, thái độ lao động và phong cách làm việc b.
Nguồn nhân lực hành chính Tiếp thu quan niệm về nguồn nhân lực, theo tác giả: Nguồn nhân lực. hành chính Nhà nước hay nguồn nhân lực hành chính công là hệ thống cán bộ. công chức hành chính, là tổng thể những tiềm năng của con người, bao gồm: thể lực, trí lực và nhân cách của những con người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đáp ứng yêu nhiệm vụ, cơ cấu của cơ quan hành chính Nhà nước. Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng.
cấp, hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hảnh, điều hành, thực hiện các hoạt động, chức năng quán lý nhà nước; có cơ cấu tổ chức và phạm vi quyền lực .đo pháp luật quy định. Luật Công chức tại Lảo xác định: "Cán bô, công chức được xác định là 12 công dân Lào được tuyển dung, bd nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong, cơ quan của Đảng Cộng sản Nhân dân Lào, cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương, cấp tỉnh thuộc biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. “Tóm lại, nguồn nhân lực hành chính được xem xét là tổng thể các tiềm năng của con người, bao gồm: thể lực, tí lực và nhân cách của những con người làm việc trong bộ máy hành chính nhằm đáp ứng yêu cẳu, nhiệm vụ, cơ cấu của cơ quan hành chính Nhà nước đöi hỏi. & Phátn nguôn nhân lực hành chính.
Sự phát triển nói chung được xem là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn, tử chưa hoàn thiện đến. Đó là sự biến đổi cả về số lượng và chất lượng của sự vật theo hướng ngày cảng hoàn thiện ở trình độ cao hơn. Tay theo từng quốc gia, phạm vỉ và từng giai đoạn cụ th thì phát triển nguồn nhân lực có mục tiêu chiến lược và chính sách cụ thé. Trong nhiều trường hợp nó được hiểu như các hoạt động giáo dục đảo tạo và phát triển.
Xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau nên có nhiều cách hiểu khác. nhau về phát triển nguồn nhân lực. Theo UNESCO: Phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phủ hợp trong mối quan. hệ với sự phát triển của đất nước - phát triển nguồn nhân lực là phát triển kỹ: năng lao động và thích ứng với yêu cầu vẻ việc làm.
Quan niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO): Phat triển nguồn nhân lực là phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghẻ nghiệp vả cuộc sống cá nhân, Theo Tran Xuân Cầu (2012), “phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng. 13 nguồn nhân lực, tạo ra cơ cầu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Cả ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cau trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau, trong đó yếu tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng nguồn nhân lực. phải được nâng cao” [1, Tr 156] Phạm Thành Nghị (2007) cho rằng “phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người, cả giá trị vật chất và tỉnh thần, cả trí tuệ lẫn tâm.
hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao. động có những năng lực và phẩm chit mới, cao hơn, đáp ứng được những yêu cầu to lớn và ngày cảng tăng của sự phát triển kinhtế - xã hội”. 14] Bùi Văn Nhơn (2006) định nghĩa “phát triển nguồn nhân lực là tổng thể. các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thé chat, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển” [14, Tr.