Tổng quan nghiên cứu

Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giữ vị trí chiến lược khi là cửa ngõ phía Nam của thành phố Đồng Hới, có quy mô dân số khoảng 89.000 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 49.080 người, chiếm 54,6% tổng dân số. Bộ máy quản trị nhà nước cấp cơ sở của huyện được phân bố trên 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 14 xã và 01 thị trấn, đóng vai trò là cầu nối trực tiếp thực thi đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước tới nhân dân. Trong giai đoạn 2015 đến 2019, mặc dù kinh tế địa phương đạt được những thành tựu đáng khích lệ với tổng thu ngân sách năm 2018 đạt 134 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người chạm mốc 36,7 triệu đồng/năm, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp xã vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự thiếu hụt cục bộ biên chế chuyên môn, trình độ và năng lực công tác chưa đồng đều giữa các vùng đồng bằng và vùng sâu vùng xa, cùng với kỹ năng xử lý công vụ chưa đáp ứng kịp thời tiến trình cải cách hành chính. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015 đến tháng 10 năm 2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho năm 2020 cùng các năm tiếp theo. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc nâng cao chỉ số cải cách hành chính, gia tăng tỷ lệ giải quyết thủ tục công trực tuyến và xây dựng nền công vụ hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực có tính tổ chức của Jerry W. Gilley (2002) và khung lý thuyết kinh tế nguồn nhân lực của Giáo sư Trần Xuân Cầu (2008). Các mô hình này tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ cấu thành từ thể lực, trí lực và nhân cách, khẳng định việc đào tạo, bồi dưỡng và quản lý có tổ chức là yếu tố quyết định hiệu quả công việc và năng lực cạnh tranh. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa và phân tích chuyên sâu gồm: nhân lực, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực hành chính nhà nước và phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã.

Bên cạnh đó, nghiên cứu bám sát quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đột phá chiến lược nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Khung thể chế vận hành của đề tài dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi: Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 15 bộ báo cáo thống kê chính thức của 14 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Quảng Ninh trong mốc thời gian từ năm 2015 đến tháng 10 năm 2019, bao gồm các chỉ tiêu về cơ cấu nhân sự, trình độ văn hóa, lý luận chính trị và quản lý nhà nước.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, với cỡ mẫu là 50 cán bộ, công chức đang công tác tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Công cụ thu thập là phiếu điều tra bảng hỏi khảo sát về kỹ năng giải quyết công việc, mức độ đáp ứng vị trí việc làm và động lực lao động. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chéo được lựa chọn để phân tích số liệu vì cho phép nhận diện rõ nét sự phân hóa chất lượng nhân sự giữa các vùng địa lý, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và làm rõ tác động của điều kiện kinh tế - xã hội đến quá trình phát triển nguồn nhân lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực hành chính có bước chuyển biến tích cực về độ tuổi và giới tính nhưng vẫn tồn tại sự mất cân đối cục bộ. Tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi và tỷ lệ cán bộ nữ có xu hướng gia tăng qua các năm, tuy nhiên tại hai xã miền núi đặc thù là Trường Xuân và Trường Sơn, nơi có 3.154 đồng bào Bru - Vân Kiều sinh sống (chiếm 3,6% dân số toàn huyện), tỷ lệ công chức có trình độ chuyên môn đại học chính quy thấp hơn khoảng 20% so với khu vực đồng bằng.

Thứ hai, trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ đã từng bước được chuẩn hóa theo quy định. Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đạt trên 90%, trong đó tỷ lệ tốt nghiệp đại học chiếm khoảng 65%. Mặc dù vậy, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học văn phòng vẫn là điểm nghẽn lớn khi chỉ có khoảng 45% cán bộ khảo sát tự tin sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm dùng chung trong điều hành công vụ.

Thứ ba, kỹ năng thực thi công vụ và giải quyết tình huống thực tế chưa đồng đều. Kết quả khảo sát 50 cán bộ, công chức cho thấy có 38% người được hỏi thừa nhận gặp khó khăn trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, hòa giải tranh chấp đất đai và tham mưu văn bản hành chính theo đúng thể thức quy phạm.

Thứ tư, công tác quy hoạch, đánh giá và tạo động lực lao động chưa phát huy tối đa hiệu quả. Hệ thống tạo động lực chủ yếu dựa vào biên chế ổn định và chế độ lương cơ bản của Nhà nước; các hình thức khen thưởng đột xuất, phụ cấp trách nhiệm và hỗ trợ thu nhập tăng thêm còn hạn chế, dẫn đến mức độ nhiệt huyết và tính chủ động sáng tạo của nhân sự chỉ đạt khoảng 60% so với tiềm năng thực tế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cột biểu diễn cơ cấu độ tuổi, biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ giới tính và bảng ma trận đối sánh trình độ chuyên môn giữa các chức danh hành chính cấp xã. Minh chứng từ các biểu đồ cho thấy tỷ lệ già hóa cục bộ ở khối chức danh cán bộ chuyên trách chính trị, trong khi khối công chức chuyên môn nghiệp vụ có tốc độ trẻ hóa nhanh hơn nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại quận Hải Châu (Đà Nẵng) hay huyện Hoài Nhơn (Bình Định), mức độ thành thạo công nghệ thông tin và kỹ năng quản lý nhà nước của cán bộ cấp xã tại huyện Quảng Ninh còn có độ trễ khoảng 15% đến 20%. Nguyên nhân của thực trạng này bắt nguồn từ hạn chế về nguồn lực ngân sách địa phương dành cho đào tạo, quy chế tuyển dụng và bố trí việc làm có thời điểm chưa bám sát yêu cầu vị trí, cùng với tâm lý an phận do tính chất ổn định của biên chế công quyền. Những kết quả thảo luận này chỉ ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện chính sách nhân sự công vụ cấp xã theo hướng chuyên nghiệp và chuẩn mực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu và bố trí nhân lực theo vị trí việc làm. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh chỉ đạo rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức tại 14 xã và 01 thị trấn; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí chức danh; đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% cán bộ, công chức được phân công công việc đúng chuyên ngành đào tạo, đồng thời ưu tiên bổ sung 1 đến 2 biên chế công nghệ thông tin và quản lý đất đai cho các địa bàn trọng điểm.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Phòng Nội vụ huyện chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo chính trị, hành chính thiết kế các khóa tập huấn chuyên đề ngắn hạn tập trung vào kỹ năng mềm, kỹ năng xử trị tình huống hành chính và chuyển đổi số; phấn đấu nâng tỷ lệ công chức có trình độ đại học lên trên 85% và 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn trình độ tin học ứng dụng trong lộ trình 2020 - 2023.

Thứ ba, nâng cao động lực làm việc thông qua chính sách đãi ngộ và môi trường công vụ. Chính quyền huyện và cấp xã cần triển khai đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hiệu quả đầu ra; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch; trích lập quỹ thưởng để tăng thu nhập từ 10% đến 15% cho nhân sự hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; trang bị đồng bộ 100% máy tính có kết nối mạng nội bộ và số hóa dữ liệu hồ sơ công việc tại bộ phận một cửa.

Thứ tư, ban hành cơ chế thu hút nhân tài và thực hiện luân chuyển cán bộ linh hoạt. Ban Thường vụ Huyện ủy ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí từ 30 đến 50 triệu đồng đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, thạc sĩ về công tác tại các xã miền núi khó khăn; định kỳ thực hiện kế hoạch luân chuyển 100% lãnh đạo chủ chốt xã sau 2 nhiệm kỳ công tác nhằm tạo môi trường rèn luyện thực tiễn phong phú và ngăn ngừa tình trạng trì trệ, cục bộ địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan tham mưu cấp huyện, cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn tin cậy về thực trạng đội ngũ cán bộ tại 15 đơn vị hành chính cấp xã, giúp lãnh đạo Huyện ủy và UBND huyện Quảng Ninh xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch cán bộ và ban hành chiến lược phát triển nhân lực giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại các xã, thị trấn: Đề tài giúp hơn 300 cán bộ công quyền cấp cơ sở tự đối chiếu khung năng lực cá nhân, nhận diện khoảng trống về kiến thức công nghệ thông tin và kỹ năng giao tiếp công vụ, từ đó lập kế hoạch tự học tập và rèn luyện nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị công: Luận văn là công trình tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực tế 50 phiếu điều tra, khung lý thuyết phân tích nhân lực công quyền địa phương và hệ thống dẫn chứng số liệu sinh động tại vùng Bắc Trung Bộ.

Thứ tư, giảng viên các trường chính trị và trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ: Cung cấp nguồn tư liệu bài giảng thực tế, các nghiên cứu tình huống cụ thể về giải quyết thủ tục hành chính, quản lý địa chính và hòa giải ở cơ sở để tích hợp vào các chuyên đề đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn nghiên cứu nguồn nhân lực hành chính tại bao nhiêu đơn vị cơ sở? Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trên toàn bộ 15 đơn vị hành chính của huyện Quảng Ninh, bao gồm 14 xã và 01 thị trấn, phản ánh thực trạng của hơn 300 cán bộ, công chức cơ sở trong mốc thời gian từ năm 2015 đến tháng 10 năm 2019.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phát trực tiếp 50 phiếu khảo sát cho 50 cán bộ, công chức công tác tại các xã, thị trấn thuộc huyện nhằm đo lường mức độ thuần thục kỹ năng, đánh giá nhận thức chính trị và động lực làm việc.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của huyện Quảng Ninh đạt mức bao nhiêu? Theo báo cáo thống kê kinh tế - xã hội năm 2018 của địa phương, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn huyện đạt 63,5%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chiếm 44,2%, tạo nguồn tuyển dụng dồi dào cho các cơ quan hành chính nhà nước.

Điểm nghẽn lớn nhất trong phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã là gì? Điểm nghẽn cốt lõi nằm ở sự chênh lệch trình độ chuyên môn giữa vùng đồng bằng và miền núi, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý dịch vụ công trực tuyến còn thấp (dưới 50% thành thạo) và chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh để giữ chân nhân tài chất lượng cao.

Mục tiêu chuẩn hóa trình độ chuyên môn đến năm 2025 của đề tài là gì? Đề tài đề xuất mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn đại học trở lên đạt trên 85%, đồng thời 100% nhân sự hoàn thành các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và thành thạo kỹ năng hành chính số.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã gắn với đặc thù kinh tế phát triển và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khảo sát và đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực tại 15 đơn vị hành chính thuộc huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2019 qua 50 phiếu điều tra thực địa.
  • Xác định 4 rào cản chính về cơ cấu vị trí việc làm, trình độ công nghệ thông tin, kỹ năng giải quyết công vụ và cơ chế tạo động lực công chức cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với mục tiêu 100% cán bộ, công chức chuẩn hóa vị trí việc làm và đạt trên 85% trình độ đại học giai đoạn 2020 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu khoa học thiết thực, cung cấp luận cứ vững chắc để các cấp chính quyền địa phương tham khảo, áp dụng ngay vào quá trình cải cách nền hành chính công vụ phục vụ nhân dân.