CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NẴNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ĐO. LƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁP TÍNH (PCD, 11. NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CHỈ SÓ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁP TÍNH (PCI) 1. Chí số năng lực cạnh tranh.
Vai Thành Tự Anh (2008), “ ăng lực cạnh tranh của Việt Nam, một số vấn đề đặt ra từ năm 2007”, giáo trình nêu tö: ba cấp độ phổ biến thường được xem xét, phân biệt và đánh giá là NLCT cấp quốc gia, NLCT e: phương và năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp. NLCT đo lường mức độ hiểu quả và khả năng trong việc tạo ra gia tăng, được phân biệt, xem xét ở nhiều phạm vị nhiều cấp độ khác nhau [8] Nguyễn Viết Lâm (2014), “Bàn vẻ phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 206 tháng 8/2014 (tr47-53), Năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hay sức cạnh tranh là thuật ngữ có cùng một nội dung. Thuật ngữ này có liên quan mật thiết với cạnh tranh và ngày cảng được sử dụng rộng rãi, nhưng đến nay vẫn là một khái niệm khó hiểu và khó đo lường [9] “Tác giả chọn đề tài: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Phú. 'Yên, thuộc NLCT cấp địa phương (hay cỏn gọi là NLCT cấp tỉnh).
'Viện nghiên cứu và Phát triển Kinh tế - xã hội Hà Nội (2014) cho rằng. NLCT địa phương là khả năng của các tỉnh sử dụng nguồn lực hiện có nhằm thu hút các nhà đầu tư vào địa phương nhằm phát triển KT - XH trên cơ sở lợi thế của địa phương trong mối quan hệ liên kết những địa phương khác trong. phạm vi quốc gia. Hiện nay, chỉ số mới nhất dùng để đánh giá NLCT cấp tỉnh.
là chỉ số PCI. Chỉ số này được nghiên cứu xây dựng để lý giải nguyên nhân 12 tai sao trên cùng một quốc gia, các địa phương khác nhau lại có tốc độ tăng. trưởng và phát triển kinh tế tốt hơn các địa phương của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Như vậy có thể khái quát rằng, Năng lực cạnh tranh (NLLCT) là cách thức các nước tạo điều kiện tốt nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho phát triển kinh tế.
Nói đơn giản, nó theo dõi những yếu tố quan trọng giúp một nền. kinh tế có năng suất cao và so sánh thành quả của mỗi quốc gia với chuẩn. mực quốc tế. Đo lường Năng lực cạnh tranh cấp tính bằng chỉ số PCI Đo lường NLCT ở nước ta được thực hiện từ trung ương đến địa phương.
Chỉ số PCI được công bố vào năm 2005 của 42 địa phương, đây là chỉ số đánh giá xếp hạng chính quyền các địa phươngở Việt Nam về điều hành, xây dựng môi trường kinh doanh cởi mở, minh bạch và chất lượng, tạo cơ hội cho việc phát triển doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế. Ở Việt Nam, hằu như các địa phương thông qua phân tích số liệu đều được đánh giá xếp hạng. Kết quả cho thấy sự cải thiện hơn trong bộ chỉ số thành phần đều đạt kết quả khả quan. Đây là bộ chỉ số để đánh giá chất lượng và đo lường mức độ điều.
hành cũng như nỗ lực cải cách TTHC của bộ máy chính quyền cơ sở từ trung, ương đến địa phương trong kinh tế cũng như tạo ra môi trường thuận lợi, dễ thích ứng cho các nhà đầu tư. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp. Chỉ số năng lực cạnh tranh cắp tỉnh bao gồm 10 tiêu chỉ thành phần, được chim theo thang điểm 100 và trong có 110 chỉ số xếp hạng cấp tỉnh về chất lượng điều hành PCI cũng được xem là một chỉ số nhằm đánh giá chính. 13 sách và các vấn đề còn tồn đọng, các vấn đề thực tiễn.
Khái lệm về nâng cao Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp. tinh (PCI) Nang cao chỉ số NLCT (PCI) cấp tỉnh là các nỗ lực thực hiện các giải pháp khác nhau của chính quyền các tỉnh để cải thiện các các mặt như: chỉ phí gia nhập thị trường; khả năng tiếp cập đắt đai và sự ổn định trong sử dụng. đất, tính minh bạch và cải thiện khả năng tiếp cận thông tin cho DN; chỉ phí không chính thức cho DN, môi trường cạnh tranh bình đẳng cho DN; dich vu hỗ trợ DN và chất lượng đào tạo lao động nhằm tạo điều kiện cho các doanh. nghiệp phát triển tốt, ôn định và tăng trưởng.
~_ Chỉ phí gia nhập thị trường tương đồi thấp; - Khả năng cận đất đai và sử dụng đắt dễ dàngôn định, ~ Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin cho DN được tăng. cường, nâng cao; = Chi phí không chính thức thấp; ~_ Chỉ phí thời gian để thực hiện các quy định của NN cho DN giảm, hay nói cách khác thời gian DN thực biện các TTHC của NN nhanh chóng, hiệu quả; ~_ Mỗi trường cạnh tranh bình đẳng; ~_ Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tương ồn định, ~_ Đào tạo lao động có trình độ cao, năng lực giỏi 1. Vai trò nâng cao Chí số Năng lực Cạnh tranh Cấp tính (PCI) 'Nâng cao Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh có các vai trò sau: Thứ nhất, Giúp DN cải thiện chỉ phí gia nhập thị trường và chỉ phi không chính thức cho DN, chỉ phí thời gian để thực hiện các quy định của NN các nhờ đó nâng cao hiệu qua kinh doanh “Thứ hai, Giúp DN tiếp cập đất đai và sự én định mặt bằng kinh doanh. 14 nhờ đó có thể ổn định sản xuất Thứ ba, Tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả, tăng khả năng tiếp cận và xử lý thông tin cho doanh nghiệp; “Thứ tư, Tạo sự bình đẳng trong kinh doanh ở địa phương tránh tinh trạng phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp tạo cơ hội cho tất cả có.
thể thành công, Thứ tư, Hình thành và cải thiện chất lượng các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong kinh doanh. NOL DUNG NANG CAO CHÍ SÓ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CAP TINH PCI 1. Giảm chỉ phí gia nhậpthị trường, Giảm chi phi gia nhập thị trường được nghiên cứ thực hiện nhằm đo. lường các khoảng thời gian tương ướng mà DN phải chờ đợi ứng với các mức độ từ khó tới để để hoàn tắt thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh từ khi bắt đầu thực hiện thủ túc đăng ký kinh doanh đến khi đi vào.
hoạt động SXKD. Chỉ số này đánh giá sự khác biệt về chỉ phí gia nhập thị trường của các DN mới thành lập và giữa các địa phương với nhau. Nó bao gồm có các chỉ tiêu thành phần sau: Thởi gian thay đổi nội dung đăng k' doanh nghiệp; Thời gian đăng ký doanh nghiệp; % DN phải chờ hơn một thắng dé hoàn thành tắt cả các thủ tục để chính thức hoạt động; % DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tắt cả các thủ tục để chính thức hoạt động: % DN dang ky hoặc sửa đổi đăng kỷ kinh doanh thông qua bộ phận Một cửa; Thời gian chờ đợi để được cắp Giấy chứng nhận Quyên sứ dụng đắt. Giảm chỉ phí gia nhập thị trường là các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ công, rút ngắn thủ tục hành chính qua đó cải thiện thời gian và tăng mức độ nhanh chóng để hoàn 15 tắt GPĐKKD và hoàn thiện quy trình đăng ký kinh doanh cho đến khi DN’ bắt đầu đi vào hoạt động SXKD.
Giảm chỉ phí này nhanh chóng đưa nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thúc đấy phát triển kinh tế. Việc cải thiện cần tập trung hướng vào các tiêu chí sau: giảm thởi gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; giảm thời gian đăng ký doanh nghiệp; giảm thời gian DN phải chờ hơn một thắng để hoàn thành tắt cả các. thủ tục dé chính thức hoại động; giảm thời gian DN phải chờ hơn ba thắng. để hoàn thành tắt cả các thủ tục để chính thức hoạt động; giảm thời gian DN dang ký hoặc sửa đổi đăng ký kính doanh thông qua bộ phận Một cửa; không ngừng nâng cao chất lượng trong việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC.
tại tổ một cửa; giảm thời gian chờ đợi đề được cắp Giáy chứng nhận Quyên sứ dụng đất; Ứng dụng CNTT vào việc thực hiện giải quyết các TTHC. Nâng cao khả năng tiếp cận đất đai và Sự ốn định trong sử dụng đất Chỉ số chỉ ra 02 vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt đó là: thứ nhất, DN có được tiếp cận đất đai dễ dàng không và (2)Khi có được mặt bằng. kinh doanh, DN có cảm thấy an tâm và ổn định hay không là một chỉ tiêu cực kỳ quan trọng của chỉ số thành phần này. Chỉ số này gồm một số chỉ tiêu thành phần sau: % DN có mặt bằng kinh doanh (vốn là tài sản của cá nhân/gia đình hoặc do nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất hoặc DN nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đắt) và có Giấy chứng nhận Quyển sử dụng.
dat; % diện tích đất trong tỉnh có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (BTNMT); DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất cao đến S: rất thấp); Nếu bị thu hồi đắt, DN sé được bồi thường thỏa đáng (% luôn luôn hoặc thường xuyên); Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường (% Đồng ý); DN ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận đất đai hoặc mỡ rộng mặt bằng kinh doanh (% Đồng ý); % DN thực hiện các 16 thủ tục hành chính về đất đai trong vòng 2 năm qua nhưng không gặp bắt kỳ khó khăn nào về thủ tục; % DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng. không có do thủ tục hành chính rườm rải lo ngại cán bộ những nhiễu. Nâng cao khả năng tiếp cận đất đai và Sự ổn định trong sử dụng đất là hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm cải thiện thủ tục hành chính về đất dai dé tạo điều ên cho doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh ồn định và lâu dài khi tiếp cận đất đai có dễ dàng không và cảm thấy yên tâm và được. đảm bảo về sự ôn định khi có được mặt bằng kinh doanh.
Theo đó tập trung.