Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện phù cát, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn hoàn thiện quản lý ngân sách huyện Phù Cát

Luận văn thạc sĩ kinh tế "Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát" của tác giả Phạm Văn Thịnh (2011) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tài chính công tại một địa phương cụ thể. Đề tài tập trung phân tích vai trò của ngân sách nhà nước (NSNN) như một công cụ chính sách tài chính quan trọng, giúp chính quyền điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn 2007-2010, thời điểm Luật NSNN 2002 đã có hiệu lực và bộc lộ những thành tựu cũng như hạn chế trong quá trình thực thi tại cấp huyện. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là đánh giá đúng thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát. Công trình này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang tính ứng dụng cao, cung cấp một góc nhìn toàn diện về quy trình lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sáchquyết toán ngân sách nhà nước ở cấp địa phương. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dựa trên số liệu thực tế từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù CátKho bạc Nhà nước huyện Phù Cát, làm rõ những điểm mạnh cần phát huy và các tồn tại cần khắc phục. Việc tăng cường quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách được xác định là nhiệm vụ cấp bách, đặc biệt khi Phù Cát là huyện còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, cán bộ tài chính và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực giám sát tài chính côngchính sách tài khóa tại Việt Nam.

1.1. Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và vai trò

Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về NSNN, xem đây là kế hoạch tài chính vĩ mô và là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội. Vai trò của NSNN được nhấn mạnh trên ba phương diện chính: điều tiết, thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua chính sách tài khóa; giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo công bằng và an sinh xã hội; và góp phần ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát. Đây là cơ sở lý thuyết vững chắc để phân tích các hoạt động thực tiễn tại huyện Phù Cát.

1.2. Nội dung cốt lõi của công tác quản lý ngân sách cấp huyện

Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện được luận văn trình bày một cách chi tiết, bao gồm ba khâu chính của một chu trình ngân sách. Thứ nhất là lập dự toán ngân sách, đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thứ hai là chấp hành dự toán ngân sách, quá trình tổ chức thu và kiểm soát chi, đảm bảo mọi khoản chi đều được kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước huyện Phù Cát. Cuối cùng là quyết toán ngân sách nhà nước, khâu tổng kết, đánh giá và xác nhận tính hợp pháp của các hoạt động thu chi. Quá trình này chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện Phù Cát.

II. Thách thức trong thực trạng quản lý ngân sách huyện Phù Cát

Phân tích giai đoạn 2007-2010, luận văn đã chỉ ra những thách thức và hạn chế đáng kể trong công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát. Mặc dù tổng thu NSNN trên địa bàn hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu, nhưng cơ cấu thu chưa bền vững, phụ thuộc nhiều vào các khoản thu từ đất đai. Việc quản lý thu ngân sách nhà nước còn thất thoát ở một số lĩnh vực, đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Về chi ngân sách, một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng chi thường xuyên chiếm tỷ trọng quá cao, trong khi chi cho đầu tư phát triển còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Hiệu quả sử dụng ngân sách chưa đạt mức tối ưu, vẫn còn hiện tượng lãng phí trong mua sắm công và xây dựng cơ bản. Công tác lập dự toán ngân sách đôi khi chưa sát với thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm. Hơn nữa, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính - ngân sách ở một số đơn vị, đặc biệt là cấp xã, còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng tham mưu và tổ chức thực hiện. Nguyên nhân của những hạn chế này mang tính tổng hợp, bao gồm cả cơ chế phân cấp quản lý ngân sách chưa thực sự trao quyền tự chủ đầy đủ cho địa phương, cũng như những yếu tố chủ quan trong công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát tài chính công.

2.1. Hạn chế trong quản lý thu và cân đối ngân sách địa phương

Thực trạng cho thấy, mặc dù tổng thu luôn đạt kế hoạch, nhưng huyện Phù Cát vẫn là một đơn vị hành chính chưa tự cân đối ngân sách địa phương. Nguồn thu tại chỗ không đủ đáp ứng nhiệm vụ chi, dẫn đến sự phụ thuộc vào trợ cấp từ ngân sách tỉnh. Việc khai thác các nguồn thu tiềm năng như thuế từ hoạt động thương mại, dịch vụ chưa triệt để. Hơn nữa, khoản thu từ tiền sử dụng đất có tính biến động cao, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch chi đầu tư phát triển dài hạn. Vấn đề nợ công địa phương, tuy chưa được đề cập sâu, cũng là một rủi ro tiềm tàng nếu công tác quản lý không được siết chặt.

2.2. Bất cập trong điều hành chi và hiệu quả sử dụng vốn

Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Phù Cát bộc lộ nhiều bất cập. Việc phân bổ vốn đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung vào các công trình trọng điểm có sức lan tỏa lớn. Công tác thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các dự án xây dựng cơ bản còn chậm, gây lãng phí nguồn lực. Luận văn chỉ ra rằng, nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí chưa được quán triệt sâu sắc ở tất cả các cấp, các ngành. Hiệu quả sử dụng ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia cần được đánh giá lại một cách toàn diện để đảm bảo nguồn vốn của nhà nước mang lại lợi ích thiết thực nhất cho người dân.

2.3. Vấn đề minh bạch và giám sát tài chính công

Mặc dù đã có những quy định về công khai, minh bạch ngân sách, nhưng việc thực hiện tại một số đơn vị còn mang tính hình thức. Người dân và các tổ chức xã hội chưa thực sự có điều kiện tham gia sâu vào quá trình giám sát tài chính công. Vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân huyện Phù Cát cần được tăng cường hơn nữa, không chỉ ở khâu phê chuẩn dự toán, quyết toán mà còn trong suốt quá trình chấp hành ngân sách. Đây là yếu tố then chốt để phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý tài chính.

III. Giải pháp tối ưu lập dự toán và quản lý thu ngân sách huyện

Để hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng xây dựng dự toán và tăng cường hiệu quả quản lý thu. Về lập dự toán ngân sách, cần đổi mới phương pháp theo hướng dựa trên kết quả đầu ra và hiệu suất công việc, thay vì chỉ dựa vào định mức phân bổ như trước. Dự toán phải được xây dựng từ cơ sở, phản ánh đúng nhu cầu thực tế và tiềm năng phát triển của từng ngành, từng địa phương. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát, Chi cục Thuế và các đơn vị sử dụng ngân sách. Về quản lý thu ngân sách nhà nước, giải pháp cốt lõi là phải nuôi dưỡng nguồn thu bền vững. Huyện cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, từ đó mở rộng cơ sở thuế. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế để chống thất thu, đặc biệt trong các lĩnh vực xây dựng tư nhân, thương mại, dịch vụ. Đồng thời, cần rà soát lại các khoản phí, lệ phí để điều chỉnh cho phù hợp, vừa đảm bảo nguồn thu, vừa không tạo gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một giải pháp đột phá, giúp hiện đại hóa công tác thu, nâng cao tính minh bạch ngân sách và giảm thiểu tiêu cực.

3.1. Nâng cao chất lượng xây dựng và lập dự toán ngân sách

Chất lượng dự toán là tiền đề cho một chu trình ngân sách hiệu quả. Luận văn kiến nghị cần thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tình hình thực hiện dự toán của các năm trước để rút kinh nghiệm. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phải được lượng hóa cụ thể để làm căn cứ phân bổ ngân sách. Đặc biệt, cần tăng cường vai trò của Hội đồng nhân dân huyện Phù Cát trong việc thảo luận, chất vấn và quyết định dự toán, đảm bảo dự toán phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng của nhân dân.

3.2. Hiện đại hóa và tăng cường quản lý các nguồn thu

Giải pháp này tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn thu và quản lý chặt chẽ. Cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, tạo nguồn thu ổn định. Bên cạnh đó, phải quản lý hiệu quả nguồn thu từ tài sản công, đặc biệt là đất đai. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất cần được thực hiện công khai, minh bạch để tối đa hóa nguồn thu cho đầu tư phát triển. Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành liên quan phải được duy trì thường xuyên để nắm bắt kịp thời các đối tượng nộp thuế mới phát sinh.

IV. Bí quyết quản lý chi và quyết toán ngân sách huyện hiệu quả

Bên cạnh quản lý thu, quản lý chi ngân sách nhà nước và quyết toán là khâu quyết định đến hiệu quả sử dụng ngân sách. Luận văn nhấn mạnh yêu cầu phải siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính. Mọi khoản chi phải nằm trong dự toán đã được duyệt và tuân thủ đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Giải pháp trọng tâm là cơ cấu lại các khoản chi theo hướng ưu tiên cho đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên. Các khoản chi cho bộ máy hành chính cần được kiểm soát chặt chẽ thông qua cơ chế khoán chi, tự chủ tài chính. Trong chi đầu tư xây dựng cơ bản, cần chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm, có khả năng tạo động lực phát triển. Công tác thẩm định dự án, đấu thầu, giám sát thi công và nghiệm thu phải được thực hiện nghiêm ngặt để phòng chống tham nhũng, lãng phí. Về công tác quyết toán ngân sách nhà nước, cần đẩy nhanh tiến độ xét duyệt và thẩm định. Báo cáo quyết toán phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, phản ánh đầy đủ kết quả sử dụng ngân sách. Kho bạc Nhà nước huyện Phù Cát đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi và xác nhận số liệu quyết toán, đảm bảo mọi giao dịch đều hợp pháp, hợp lệ.

4.1. Tái cơ cấu chi và tăng cường kiểm soát chi ngân sách

Giải pháp này đòi hỏi một quyết tâm chính trị cao. Cần rà soát, cắt giảm các khoản chi không thực sự cần thiết, các nhiệm vụ chi trùng lặp. Phải thực hiện nghiêm cơ chế kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước huyện Phù Cát ngay từ khâu đầu vào. Việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong chi tiêu công là cần thiết để nâng cao hiệu quả và thực hành tiết kiệm. Đồng thời, cần đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để giảm gánh nặng cho ngân sách.

4.2. Cải tiến quy trình quyết toán và nâng cao trách nhiệm giải trình

Để công tác quyết toán đi vào nề nếp, cần quy định rõ ràng thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán cho từng cấp. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán đồng bộ giữa đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính và kho bạc để đối chiếu số liệu nhanh chóng, chính xác. Quan trọng hơn, phải đề cao trách nhiệm giải trình của thủ trưởng đơn vị về kết quả sử dụng ngân sách, gắn kết quả này với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm.

V. Đánh giá kết quả thực tiễn và bài học kinh nghiệm quý báu

Luận văn đã tổng kết những kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát trong giai đoạn nghiên cứu. Về mặt tích cực, công tác quản lý và điều hành ngân sách đã đi vào nề nếp, tuân thủ Luật NSNN. Tổng thu ngân sách trên địa bàn luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch, góp phần quan trọng đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên, đặc biệt là chi cho giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Công tác phân cấp quản lý ngân sách cho cấp xã đã phát huy hiệu quả bước đầu, tăng tính chủ động cho chính quyền cơ sở. Hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện Phù CátPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phù Cát đã phối hợp ngày càng chặt chẽ, thực hiện tốt vai trò tham mưu và quản lý nhà nước về tài chính. Tuy nhiên, bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra là sự cần thiết phải có một tầm nhìn dài hạn trong quản lý tài chính. Sự phụ thuộc vào nguồn thu không bền vững (như đất đai) và cơ cấu chi nặng về thường xuyên là những rủi ro lớn. Bài học về minh bạch ngân sách và tăng cường sự tham gia của người dân vào giám sát tài chính công cũng được nhấn mạnh. Chỉ khi công khai, minh bạch, hiệu quả quản lý mới thực sự được nâng cao và lòng tin của nhân dân được củng cố.

5.1. Thành tựu đạt được trong giai đoạn 2007 2010

Giai đoạn này ghi nhận sự nỗ lực lớn của huyện Phù Cát trong việc điều hành ngân sách. Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2010 đạt 130.518 triệu đồng, đạt 178,5% kế hoạch. Các nhiệm vụ chi cho con người như giáo dục, y tế, chính sách xã hội luôn được đảm bảo. Việc thực hiện khoán chi hành chính và cơ chế tự chủ tài chính đã giúp tiết kiệm một phần ngân sách. Đây là những nền tảng quan trọng để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trong các giai đoạn tiếp theo.

5.2. Nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm cốt lõi

Luận văn chỉ rõ các nguyên nhân khách quan (cơ chế chính sách chung) và chủ quan (năng lực điều hành, ý thức chấp hành). Bài học rút ra là cần phải đồng bộ giữa cải cách hành chính công và cải cách quản lý tài chính. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ là yếu tố then chốt. Hơn nữa, phải coi trọng công tác dự báo, phân tích để lập dự toán ngân sách sát thực tế hơn, tránh bị động trong điều hành. Việc tăng cường đối thoại, công khai thông tin với người dân là cách tốt nhất để tạo sự đồng thuận và giám sát hiệu quả.

VI. Hướng hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện Phù Cát

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã phác thảo những định hướng và giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Phù Cát trong tương lai. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một nền tài chính công lành mạnh, bền vững, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Định hướng quan trọng nhất là phải tăng cường quản lý tài chính một cách toàn diện, từ khâu lập dự toán ngân sách đến chấp hành dự toán ngân sáchquyết toán ngân sách nhà nước. Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính công, gắn liền với hiện đại hóa công tác quản lý ngân sách. Việc ứng dụng công nghệ thông tin cần được xem là công cụ đột phá để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch ngân sách. Về dài hạn, huyện Phù Cát cần xây dựng chiến lược nuôi dưỡng nguồn thu bền vững, giảm sự phụ thuộc vào các khoản thu từ đất và trợ cấp của cấp trên, phấn đấu tiến tới tự cân đối ngân sách địa phương. Đồng thời, cần nâng cao vai trò và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân huyện Phù Cát trong việc giám sát toàn bộ chu trình ngân sách, đảm bảo nguồn lực của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và mang lại hiệu quả sử dụng ngân sách cao nhất.

6.1. Mục tiêu và quan điểm quản lý ngân sách trong giai đoạn mới

Mục tiêu là quản lý ngân sách phải phục vụ cho sự phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Quan điểm chỉ đạo là phải quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả và công khai. Mọi chính sách thu, chi đều phải hướng đến lợi ích chung của cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân huyện Phù Cát.

6.2. Các kiến nghị cụ thể đối với tỉnh và trung ương

Luận văn cũng đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên. Cụ thể, đề nghị tỉnh Bình Định xem xét tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện đối với một số khoản thu để tạo thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển. Kiến nghị các bộ, ngành trung ương tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về tài chính - ngân sách theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm cho chính quyền địa phương, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện phù cát

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH HUYỆN 1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm NSNN NSNN là một phạm trù kinh tế, phạm trù lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá- tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và Nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá-tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN.

Thuật ngữ “NSNN”_ chỉ các khoản thu và các khoản chỉ của Nhà nước được thể chế hoá bằng phương pháp luật do cơ quan lập pháp quyết định, còn việc điều hành NSNN trong thực tiễn do cơ quan hành pháp thực hiện. Trong thực tế, vai trò điều hành NSNN của Chính phủ ta rất lớn nên còn thuật ngữ " Ngân sách Chính phủ" mà thực ra là nói tới NSNN. Biểu hiện bên ngoài, NSNN là một bang dự toán thu chỉ bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm. Chính phủ dự toán các nguồn thu vào quỹ NSNN, đồng thời dự toán các khoản chỉ cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, bộ máy nhà nước từ quỹ NSNN và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn.

vậy, đặc trưng chủ yếu của NSNN là tính dự toán các khoản thu chỉ bằng tiền của Nhà nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm Trong thực tiễn hoạt động NSNN là hoạt động thu (tạo thu) và chỉ tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế trong. xã hội, trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị. Đằng sau các hoạt động thu chỉ đó chứa đựng các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế. Nói cách khác, NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế - xã hội và trong phân phối tông sản phẩm xã hội.

Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyên dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và Nhà nước chuyền dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Thứ nhất, NSNN là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch tài chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội. Thứ hai, xét về mặt thực thể, NSNN là quy tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. Thứ ba, NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính.

Các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN nhờ vào việc Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính quốc. gia dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác. Toàn bộ các nguồn tài chính trong NSNN của chính quyển nhà nước các cấp là nguồn tài chính mà Nha nước trực tiếp nắm giữ, chỉ phối. Nó là nguồn tài chính cơ bản để Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.

Nguồn tài chính này giữ vị trí chủ đạo trong tổng nguồn tài chính của xã hội và là công cụ để Nhà nước kiểm soát vĩ mô và cân đối vĩ mô. Từ sự phân tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của NSNN, ta có thể đưa ra quan niệm chung về NSNN như sau: Xét theo hình thức biểu hiện bên ngoài và ở trạng thái tĩnh, NSNN là một bảng dự toán thu chỉ bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Xét về thực chất và ở trạng thái động, NSNN là kế hoạch tài chính vi mô và là khâu tài chính chủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử dụng để phân phối một hận của cải xã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN phản ánh các.

quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Theo Luật NSNN năm 2002, NSNN được đề cập như sau: "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẳm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước" [1] 1. Đặc điểm của NSNN NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia, cụ thể: quan hệ tài chính giữa Nhà nước và công dân, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với doanh nghiệp, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với tổ chức xã hội, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với quốc tế.

05 đặc điểm cơ bản của NSNN [15]: ~ Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế- chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước được. Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định. ~ Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chỉ của Nhà nước. ~ NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công công.

- NSNN cũng có những đặc điểm như các qủy tiền tệ khác. Nét khác biệt của NSNN với tư cách là một qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước, nó được chia thành nhiều qũy nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chỉ dùng cho những mục đích đã định. ~ Hoạt động thu chỉ của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Vai trò của NSNN NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội.

an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nên kinh tế, xã hội. NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ôn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội.

03 vai trò cơ bản của NSNN [1S] - Điều tiết trong kinh tế, thúc đây phát triển kinh tế: + NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. + Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cầu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ôn định và bền vững. + Thông qua hoạt động chỉ ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thẻ thấy. rõ nhất tim quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp).

Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các. doanh nghiệp nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc. quyển và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng dé hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm.

bảo tính én định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, NSNN đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh. ~ Giải quyết các vấn để xã hội: + Thông qua các khoản chỉ trợ cấp xã hội để thực hiện các chính sách xã hội trợ giúp trực tiếp dành cho những người có công cách mạng, có thu nhập thấp, hộ nghèo hay có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. + Trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hành thiết yếu.

+ Các khoản chỉ phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bảo bão lụt, hỗ trợ đồng bào dân tộc, giải quyết tệ nạn xã hội. + Thông qua công cụ thuế Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập. đảm bảo công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách chênh lệch thu nhập. - Góp phần ồn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hành hóa: + Nhà nước điều tiết những mặt hàng quan trọng, những mặt hàng mang tính chất chiến lược.

Cơ chế điều tiết thông qua: trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế suất nhập khẩu, nguồn dự trữ quốc gia. Điều tiết thị trường vốn, sức. lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chỉ tiêu của Chính phủ. + Kiém chế lạm phát: cùng với ngân hàng Trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ.

Hệ thống NSNN Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ rằng buộc chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chỉ của từng cấp ngân sách. Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với tổ chức bộ máy nhà nước, trên cơ sở Hiến pháp quy định mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương. Hệ thống NSNN theo Luật ngân sách gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ