CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. NGUON NHAN LUC VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. Một số Khái niệm 4/ Nhân lực ~ Nhân lực được hiểu là khả năng vẻ thể lực và trí lực của một con người được vận dụng ra trong quá trình sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực được xem là quý giá nhất trong các yêu tô của sản xuất của các đoanh nghiệp.
Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp [S]. Theo cách tiếp cận này, thẻ lực chỉ sức khỏe của thân thê, nó phụ thuộc vào sức vóc, trình trạng sức khỏe của mỗi người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc nghỉ ngơi. Thẻ lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng.
năng khiếu cũng như quan điểm, long tin, nhân cách. của từng người [18]. ~ Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày cảng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thê con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động [.
b/Nguôn nhân lực Có thể nói đền nay, khái niệm nguồn nhân lực không còn xa lạ với nên kinh tế nước ta. Tuy nhiên, cho đền nay quan niệm vẻ vân đề này hâu như chưa thống nhất. Tuỳ theo mục tiêu cụ thẻ mà người ta có những nhận thức khác nhau về nguôn nhân lực. Có thẻ nêu lên một một số quan niệm như sau: 13 ~ Nguôn nhân lực là toàn bộ khả năng vẻ sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bắt kẻ vai trò của họ là gì.
Theo ý kiến này, nói lên nguồn. nhân lực là nói đên sức óc, sức bắp thịt, sức thân kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh [21]. ~ Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về vật chất và tỉnh thẳn được huy động vào quá trình lao động. Khác với quan niệm trên ở đây đã xem xét vấn đẻ ở trạng thái động.
~ Lại có quan niệm, khi đề cập đên vân đề này chi can nhân mạnh đền khía cạnh trình độ chuyên môn và kỹ thuật của nguồn nhân lực, ít đề cập một cách đầy đủ và rõ ràng đến những đặc trưng khác như thẻ lực, yếu tô tâm | tinh thân. Bùi Văn Nhơn, nguôn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của đoanh nghiệp, do đoanh nghiệp trả lương. Theo cơ câu chức năng nguôn nhân lực của đoanh nghiệp chia làm hai loại: Viên chức quản lý và công nhân. Theo thời gian làm việc, nguồn nhân lực được phân thành lao động hợp đồng không xác định thời hạn: xác định thời hạn và lao động vụ việc [14].TS Nguyễn Ngọc Quân, nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tô chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thẻ tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nêu được động viên, khuyến khích phù hợp [18] Từ các quan niệm trên, theo quan niệm của tác giả, cẩn phải hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (rước hết và cơ bản là tiềm năng lao động), gôm: thẻ lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp.
14 €/ Phát triển nguồn nhân lực Cũng như khái niệm “nguồn nhân lực”, khái niệm “phát triển nguôn nhân lực" cho đến nay hau như khái niệm này cũng chưa thống nhất. Tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau về phát nguồn nhân lực. Có thể nêu lên một một số quan niệm như sau: Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguôn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: Phát triền nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương thức, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, và phẩm.
chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi vẻ nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển [14]. Theo giáo trình Kinh tế nguôn nhân lực, trường Đại học Kinh té Quốc đân do PGS. Trần Xuân Cau chi bién nam 2009 thì: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghệ, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người: nền văn hoá: truyền thống lịch sử. Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc đân, (2004) thì: Phát triển nguôn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiền hành trong những khoản thời gian nhất định để nhằm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Theo Tổ chức quốc tế vẻ lao động ILO (Imternalional Labour Organization) thi: Phát triển nguồn nhân lực là sự chiểm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó để tiền tới có được làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân hay phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm biển đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền Kinh tế - xã hội. 15 Theo tỏ chức Hợp tác kinh tế Châu -Á - Thai Binh Dương (4PEC) thì: Phát triển nguồn nhân lực được xem như các hoạt động học tập ở nơi làm việc nhằm cải thiện năng lực và năng suất lao động của nguồn nhân lực thông qua việc nâng cao kiến thức, kỹ năng và cải thiện tác phong, thái độ làm việc của người lao động trong một tổ chức. Từ những vẫn đề trên, theo tác giả: Phát triển nguồn nhân lực thực chất là tạo ra sự thay đổi đáng kẻ vẻ chất lượng của nguồn nhân lực theo hướng tiễn bộ. Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng đáng kẻ chất lượng của nguồn nhân lực đề đáp ứng yêu câu ngày càng cao của tổ chức và yêu cầu của người lao động.
Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được coi là nội lực cơ bản nhất cần được khai thác và phát huy đề tiên hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tạo ra nhân tô quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội và chủ động ội nhập kinh tế quốc tế. Nó thể hiện ở 3 góc độ sau: Thứ nhất, Phát triển nguồn nhân lực có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đó là việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả trong việc áp dụng các phương pháp sản xuất công nghiệp, các phương tiện kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu cao đối với sự phát triển nhân lực, trên các phương diện về thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý. Thứ hai, Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động trí tuệ có nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đó là việc phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả tạo cơ sở tốt cho việc tổ chức sử dụng lao động, phát huy trí tuệ, óc sáng tạo của đội ngũ lao động trong việc áp dụng khoa học, công nghệ nhằm làm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
16 Một cơ chế sử dụng lao động từ chế độ tuyển chọn, bồ trí, đánh giá đến đãi ngộ đúng đắn và sự chú ý đúng mức giải quyết những vấn đề xã hội của lao động là nhân tố nâng cao tính tích cực, óc sáng tạo, tạo ra những bước thần kỳ của sự phát triển. Thức ba, Phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa rất lớn trong việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp. Trong xu thế hội nhập quốc tế, cuộc cạnh tranh của các công ty Việt ngày cảng khốc liệt và khó khăn hơn. Các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các công ty trong nước, mà khó khăn hơn là phải cạnh tranh với nhiều công ty nước ngoài có.
kinh nghiệm hơn trong kinh tế thị trường. Do đó, đối với các doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ Hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa rat lớn trong việc xây dựng một chiên lược tông thẻ phát triển nguồn nhân lực, tăng số lượng, nâng cao vẻ chất lượng nguồn nhân lực và chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Mục tiêu chung của công tác phát triển nguôn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn vẻ công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai. Vì vậy, có nhiều lý đo đề khẳng định rằng phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là điều kiện quyết định để tổ chức tổn tại và phát triển: nều được quan tâm đúng mức và làm tốt nó sẽ có tác dụng thiết thực đối với tỏ chức, cá nhân.
- Đối với tổ chức - don vj sit dung lao động, phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu câu, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tổ chức - đơn vị, nó biểu hiện ở năng suất lao động được nâng cao, đạt hiệu quả cao trong công việ giảm bớt sự giám sát vì bản thân người lao động có khả năng tự giám 17 sát, nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức, duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ của tổ chức, tạo điều kiện cho áp dụng tiền bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tổ chức,. - Đổi với người lao động, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nguyện vọng, nhu cẩu học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiễn trong nghề nghiệp của bản thân người lao động, là một trong những yếu tổ tạo nên động cơ lao động tốt.