Luận văn thạc sĩ kiến thức thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ nghiên cứu trường hợp tỉnh cao bằng

Luận văn về kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ Cao Bằng trong độ tuổi sinh đẻ. Nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Ý nghĩa của đề tài

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

7. Hạn chế của luận văn

8. Cấu trúc luận văn

PHẦN NỘI DUNG

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận và cách tiếp cận

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Các khái niệm công cụ

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CSSKSS CỦA PHỤ NỮ

2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiếp cận thông tin về CSSKSS của phụ nữ

2.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về KHHGĐ và nạo hút thai

2.4. Kiến thức, thái độ, thực hành về làm mẹ an toàn

2.5. Kiến thức về quyền khách hàng

3. Chƣơng 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CSSKSS CỦA PHỤ NỮ

3.1. Đặc điểm nhân khẩu học

3.2. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

3.3. Nhận thức về khám chữa bệnh BHYT

3.4. Nhận thức, phong tục tập quán

3.5. Điều kiện kinh tế xã hội

3.6. Khả năng cung cấp dịch vụ CSSKSS

3.7. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

3.8. Những bất cập về chính sách và qui định trong CSSKSS

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Chăm Sóc Sức Khỏe Cao Bằng 55 ký tự

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu kiến thức, thái độ, và thực hành (KAP) về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng vì Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nơi các vấn đề liên quan đến sức khỏe bà mẹsức khỏe tình dục thường ít được quan tâm đúng mức. Luận văn sử dụng dữ liệu từ cuộc khảo sát "Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người sử dụng các dịch vụ bảo hiểm y tế, CSSKSS, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Cao Bằng và Sơn La" thuộc dự án "Cải thiện các dịch vụ y tế tại tỉnh Cao Bằng và Sơn La" do Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Sức khỏe Nông thôn thực hiện năm 2007-2008. Nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần làm rõ thực trạng KAP về CSSKSS của phụ nữ tại Cao Bằng và phân tích các yếu tố liên quan. Luận văn cũng đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ về tầm quan trọng của việc CSSKSS.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu CSSKSS ở Cao Bằng

Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng vì Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc, nơi điều kiện kinh tế và xã hội còn gặp nhiều khó khăn. Sự thiếu hụt về kiến thức, thái độthực hành về CSSKSS có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Việc hiểu rõ thực trạng này là cần thiết để xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

1.2. Phương Pháp Nghiên Cứu và Dữ Liệu Sử Dụng trong Luận Văn

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, dựa trên dữ liệu từ cuộc khảo sát năm 2007-2008. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn đề CSSKSSCao Bằng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức Kiến Thức Hạn Chế Về CSSKSS Tại Cao Bằng 58 ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất được đề cập trong luận văn là sự hạn chế về kiến thức liên quan đến CSSKSS của phụ nữ tại Cao Bằng. Mặc dù các chương trình kế hoạch hóa gia đình đã được triển khai rộng rãi, nhưng nhiều phụ nữ vẫn thiếu thông tin về các biện pháp tránh thai hiện đại, các dấu hiệu nguy hiểm trong thai kỳ và tầm quan trọng của việc khám thai định kỳ. Sự thiếu hụt về kiến thức này có thể dẫn đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai không hiệu quả, tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn và các biến chứng trong quá trình sinh nở.

2.1. Thiếu Hiểu Biết về Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại

Nhiều phụ nữCao Bằng vẫn còn thiếu thông tin về các biện pháp tránh thai hiện đại như thuốc cấy tránh thai, thuốc tiêm tránh thai hoặc màng ngăn âm đạo. Điều này dẫn đến việc họ thường chỉ sử dụng các biện pháp truyền thống hoặc các biện pháp kém hiệu quả, làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.

2.2. Nhận Thức Kém Về Tầm Quan Trọng Của Khám Thai Định Kỳ

Việc khám thai định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe của bà mẹ và thai nhi, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, nhiều phụ nữCao Bằng vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc này, dẫn đến việc họ thường bỏ qua các buổi khám thai hoặc chỉ khám thai khi đã có dấu hiệu bất thường.

2.3. Tỷ Lệ Nạo Phá Thai Cao và Ảnh Hưởng

Việc thiếu kiến thức và tiếp cận các dịch vụ CSSKSS dẫn đến tỷ lệ nạo phá thai khá cao, đặc biệt là ở tuổi vị thành niên. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ, có thể gây vô sinh và các biến chứng khác.

III. Phương Pháp Nâng Cao Kiến Thức Về KHHGĐ Ở Cao Bằng 56 ký tự

Để giải quyết vấn đề kiến thức hạn chế về CSSKSS, luận văn đề xuất một số phương pháp nhằm nâng cao nhận thức của phụ nữ về kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) ở Cao Bằng. Các phương pháp này bao gồm tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, cải thiện chất lượng dịch vụ CSSKSS tại các trạm y tế xã và phát huy vai trò của cộng tác viên dân số/y tế thôn bản trong việc cung cấp thông tin và tư vấn cho phụ nữ.

3.1. Tăng Cường Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe Cộng Đồng

Công tác truyền thông cần tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác và dễ hiểu về các biện pháp tránh thai hiện đại, tầm quan trọng của việc khám thai định kỳ và các dấu hiệu nguy hiểm trong thai kỳ. Các hình thức truyền thông cần đa dạng, phù hợp với trình độ nhận thức của người dân và sử dụng các kênh thông tin phổ biến như đài phát thanh, truyền hình, tờ rơi, áp phích.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ CSSKSS Tại Trạm Y Tế Xã

Các trạm y tế xã cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và vật tư y tế cần thiết để cung cấp dịch vụ CSSKSS chất lượng cho phụ nữ. Đội ngũ cán bộ y tế cần được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, tư vấn để có thể cung cấp thông tin và dịch vụ một cách tận tình, chu đáo.

3.3. Phát Huy Vai Trò Cộng Tác Viên Dân Số Y Tế Thôn Bản

Cộng tác viên dân số/y tế thôn bản là những người gần gũi với cộng đồng, am hiểu về phong tục tập quán và có uy tín trong thôn bản. Họ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và tư vấn về CSSKSS cho phụ nữ, đặc biệt là những người sống ở vùng sâu, vùng xa.

IV. Giải Pháp Thay Đổi Thái Độ Về CSSKSS ở Cao Bằng 55 ký tự

Bên cạnh việc nâng cao kiến thức, luận văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thay đổi thái độ của phụ nữ và cộng đồng về CSSKSS. Cần phải xóa bỏ những quan niệm sai lầm, những phong tục tập quán lạc hậu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và các cơ quan truyền thông.

4.1. Xóa Bỏ Quan Niệm Sai Lầm Về CSSKSS

Nhiều phụ nữCao Bằng vẫn còn có những quan niệm sai lầm về CSSKSS như tin vào các biện pháp chữa bệnh bằng mẹo, không tin vào y học hiện đại hoặc coi nhẹ việc khám thai định kỳ. Cần phải tuyên truyền, giải thích để giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc CSSKSS và loại bỏ những quan niệm sai lầm này.

4.2. Vận Động Thay Đổi Phong Tục Tập Quán Lạc Hậu

Một số phong tục tập quán lạc hậu như tảo hôn, sinh nhiều con, cho con bú muộn hoặc kiêng khem quá mức sau sinh có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em. Cần phải vận động, tuyên truyền để thay đổi những phong tục tập quán này, hướng tới những hành vi CSSKSS lành mạnh hơn.

4.3. Tăng Quyền Quyết Định của Phụ Nữ

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khi phụ nữ có quyền tự chủ trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến sức khỏe sinh sản của mình, họ sẽ có xu hướng tìm kiếm và sử dụng các dịch vụ CSSKSS tốt hơn. Cần tạo điều kiện để phụ nữ có quyền quyết định về số lượng con, thời điểm sinh con và các biện pháp tránh thai.

V. Thực Hành Cải Thiện CSSKSS Thực Tế Tại Cao Bằng 59 ký tự

Để cải thiện CSSKSS thực tế tại Cao Bằng, luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể như tăng cường đầu tư cho hệ thống y tế cơ sở, cải thiện chất lượng dịch vụ CSSKSS, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế và tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động CSSKSS.

5.1. Tăng Cường Đầu Tư Cho Hệ Thống Y Tế Cơ Sở

Cần tăng cường đầu tư cho các trạm y tế xã về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nguồn nhân lực để có thể cung cấp dịch vụ CSSKSS chất lượng cho người dân, đặc biệt là những người sống ở vùng sâu, vùng xa.

5.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ CSSKSS

Cần cải thiện chất lượng dịch vụ khám thai, sinh đẻ, KHHGĐ và tư vấn về CSSKSS tại các cơ sở y tế. Đảm bảo rằng tất cả phụ nữ đều được tiếp cận với dịch vụ CSSKSS chất lượng, không phân biệt địa vị xã hội, dân tộc hay tôn giáo.

5.3. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động CSSKSS như tuyên truyền, vận động, giám sát và đánh giá. Khuyến khích người dân tự nguyện tham gia vào các hoạt động này để tạo ra một môi trường hỗ trợ và thúc đẩy CSSKSS.

VI. Kết Luận Hướng Tới CSSKSS Toàn Diện Cho Phụ Nữ 57 ký tự

Luận văn kết luận rằng việc cải thiện CSSKSS cho phụ nữ tại Cao Bằng là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Bằng cách nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và cải thiện thực hành về CSSKSS, chúng ta có thể góp phần bảo vệ sức khỏe bà mẹ, giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ em, và nâng cao chất lượng cuộc sống của phụ nữ và cộng đồng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của CSSKSS Toàn Diện

Việc CSSKSS không chỉ giới hạn ở việc chăm sóc trong thời kỳ mang thai và sinh nở mà còn bao gồm cả việc chăm sóc sức khỏe tình dục, KHHGĐ và phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Cần phải tiếp cận CSSKSS một cách toàn diện để đáp ứng nhu cầu đa dạng của phụ nữ.

6.2. Hợp Tác Để Đạt Được Mục Tiêu

Việc cải thiện CSSKSS là một nhiệm vụ chung của tất cả các bên liên quan, bao gồm chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các cơ sở y tế, cộng đồng và bản thân phụ nữ. Cần phải tăng cường sự hợp tác giữa các bên để đạt được mục tiêu CSSKSS cho tất cả mọi người.

6.3. Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu này có thể mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo về các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến CSSKSS của phụ nữ dân tộc thiểu số ở Cao Bằng, cũng như đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp CSSKSS.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ kiến thức thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ nghiên cứu trường hợp tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề CSSKSS của nhóm xã hội này trong một bối cảnh, thời điểm nhất định. Bởi lẽ, hoàn cảnh, điều kiện có tác động chi phối đến hành động của con người, ví dụ khả năng kinh tế đã hạn chế các cá nhân trong việc tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng với chi phí cao. Hoặc, điều kiện về địa lý, khoảng cách cũng gây trở ngại cho người dân đến với các cơ sở y tế thường được đặt ở các trung tâm. Lý thuyết tiếp cận  Lý thuyết chức năng Lý thuyết chức năng là một lý thuyết xã hội quan trọng, phạm vi bao trùm rộng, mang tính vĩ mô.

Song ở đây, với phạm vi của đề tài nghiên cứu, chúng tôi chỉ sử dụng một phần nhỏ trong quan điểm về lý thuyết chức năng của Merton. Merton cho rằng cấu trúc xã hội là tập hợp các quan hệ xã hội có tổ chức, trong đó các thành viên của xã hội hay nhóm có mối liên quan đa dạng và ông 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho rằng phép phân tích chức năng cấu trúc tập trung vào các nhóm, các tổ chức xã hội, các thể chế và các nền văn hóa. Bất kỳ một đối tượng nào có thể áp dụng phép phân tích chức năng cấu trúc phải thể hiện một hạng mục đã chuẩn mực hóa (nghĩa là, đã định khuôn mẫu và tính lặp lại nhiều lần). Xét về vấn đề được đề cập đến trong luận văn, gia đình được xem xét với tư cách một thiết chế xã hội và đảm bảo rất nhiều chức năng, phân thành các chức năng sản xuất và các chức năng tái sản xuất.

Nếu như đối với chức năng sản xuất, người đàn ông trong gia đình giữ vai trò chủ đạo, thì người phụ nữ lại là nhân vật chính đảm bảo chức năng tái sản xuất của gia đình. Thực hiện vấn đề CSSKSS chính là họ đang đảm bảo chức năng tái sản xuất của gia đình. Bên cạnh đó, quá trình tái sản xuất được xem như sự sắp đặt hài hòa những vai trò có tính chất bù trừ của nam giới và phụ nữ. Điều này có liên quan đến việc Merton xác định “các chức năng như là những hệ quả quan sát được, được tạo ra cho sự thích nghi và điều chỉnh của một hệ thống xét đến”.

Vậy thì có thể thấy sự phân chia một cách tương đối việc đảm bảo chức năng trong gia đình dẫn tới phần việc và trách nhiệm khá lớn của người phụ nữ trong việc thực hiện chức năng tái sản xuất của gia đình, cụ thể ở đây chính là việc CSSKSS, người phụ nữ phải đảm nhiệm vai trò chính yếu. Trên cơ sở quan điểm cấu trúc chức năng của Merton, trong luận văn này hướng tới việc đánh giá và phân tích tầm quan trọng của người phụ nữ trong việc đảm bảo chức năng tái sản xuất của gia đình thông qua việc CSSKSS vốn được xem như là một chuẩn mực trong xã hội.  Lý thuyết vai trò xã hội Vai trò xã hội được hiểu “là sự tập hợp những hành vi, thái độ, quyền lợi và sự bắt buộc mà xã hội mong đợi đối với một vị thế xã hội nhất định và sự thực hiện của cá nhân có vị thế đó” [27]. Vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các địa vị xã hội.

Những đòi hỏi được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội. Trong các xã hội khác nhau thì các chuẩn mực này cũng khác nhau. Vì vậy, cùng một địa vị xã hội, nhưng 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong các xã hội khác nhau thì mô hình hành vi được xã hội trông đợi cũng khác nhau và các vai trò xã hội cũng khác nhau. Nếu như trong xã hội truyền thống – xã hội có tính gia trưởng cao, phụ nữ được giao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình, tuy nhiên mức độ quyền hạn của người phụ nữ trong việc ra quyết định (trong đó có các quyết định liên quan đến chăm sóc sức khỏe nói chung và CSSKSS nói riêng) rất hạn chế.

Việc CSSKSS đối với người phụ nữ là rất quan trọng, nhưng họ không có quyền trong việc sinh con, áp dụng các BPTT., mà tất cả vấn đề này lại do quyết định từ phía người chồng. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, nhiều giá trị, chuẩn mực cũ đã được điều chỉnh, thay đổi, từ đó dẫn đến những đòi hỏi đối với vai trò của người phụ nữ cũng thay đổi và kéo theo địa vị của họ cũng đã có những biến chuyển rất tích cực. Trong quá trình ra quyết định liên quan đến gia đình của mình, tiếng nói của họ có trọng lượng hơn, có ảnh hưởng hơn đối với đời sống gia đình. Cụ thể là họ có quyền hơn trong việc lựa chọn cách chăm sóc sức khỏe, sinh con hay áp dụng các BPTT.

Đây là một biến chuyển tích cực, bởi lẽ việc CSSKSS luôn gắn liền với người phụ nữ. Vận dụng lý thuyết về vai trò xã hội trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi muốn nhấn mạnh sự biến đổi vai trò người phụ nữ trong việc CSSKSS trong giai đoạn hiện nay trước những tác động của các nhân tố ảnh hưởng.  Lý thuyết hành động xã hội Đây là một lý thuyết xã hội học được vận dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu liên quan đến các hành vi của con người/nhóm xã hội nhất định. Nói đến hành động xã hội là nói đến động cơ, điều kiện và phương tiện để thực hiện các mục đích đã định.

Các nhà xã hội học là chủ thuyết hành động xã hội cho rằng các hành vi, hoạt động của con người đều diễn ra trong một bối cảnh xã hội nhất định. Đó là những hành vi có mục đích, có đối tưọng và chịu tác động bởi các bối cảnh xã hội xung quanh. Trong đề tài này, lý thuyết hành động xã hội giúp cho việc phân tích và lý giải các hành vi CSSKSS của nhóm phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ và các 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com yếu tố tác động đến như văn hoá, xã hội, giáo dục, không gian. Bên cạnh đó, lý thuyết này còn góp phần lý giải mối quan hệ giữa việc thực hành việc CSSKSS với thái độ và kiến thức của nhóm đối tượng được đề cập trong nghiên cứu này.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu Cao Bằng là tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 311 km. Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang.

Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn [23]. Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6724,6 km2, là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200m, vùng sát biên có độ cao từ 600 - 1.300m so với mặt nước biển. Mật độ dân số hiện nay là 79 người/km2 [23]. Cao Bằng có 1 thị xã, 12 huyện và 199 xã/phường/thị trấn [24].

Giao thông vào mùa mưa một số nơi không thể đi lại được bằng xe máy, mà phải đi bộ. Ở một số nơi để đi từ trung tâm huyện xuống xã phải mất một ngày đường. Địa bàn rộng, giao thông không thuận lợi làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Theo số liệu thống kê năm 2008, Cao Bằng có dân số trung bình là 528,1 nghìn người.

Trong đó có 11 dân tộc chính cùng sinh sống, đông nhất là dân tộc Tày - Nùng, tiếp đến là dân tộc Mông, Dao, Sán Chỉ và dân tộc Lô Lô… [23]. Cư dân rộng khắp trên địa bàn tỉnh, mỗi dân tộc đều có những nét riêng trong đời sống văn hóa truyền thống. Năm 2008, Cao Bằng có tỷ lệ người nghèo là 16% tập trung ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2006 đạt 395 nghìn đồng/tháng, bằng 62,1% so với mức bình quân chung của cả nước [23].

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phụ nữ và chăm sóc sức khỏe sinh sản Đối với phụ nữ, quãng thời gian từ 15-49 tuổi là một thời kỳ đặc biệt vì ở giai đoạn này người phụ nữ thực hiện chức năng quan trọng của mình đó là chức năng sinh sản. Theo số liệu điều tra của Tổ chức Y tế thế giới về phụ nữ thế giới năm 2002, dân số thế giới là 6 tỷ, phụ nữ chiếm khoảng 50%, trong đó độ tuổi từ 15- 49 tuổi có chồng chiếm khoảng 16% dân số. Thực tế tỷ lệ này luôn tăng lên theo thời gian, đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Theo ước tính từ năm 2002 đến 2020, số phụ nữ 15-49 tuổi ở các nước kém phát triển sẽ tăng lên 24% [34]. Tại Việt Nam, với dân số theo số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1/4/1999 là 76.919, trong đó tỷ lệ phụ nữ chiếm 50,9%, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi chiếm 53,5% tổng số phụ nữ và bằng 19% dân số Việt Nam [21]. Như vậy, tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Sức khỏe sinh sản là mối quan tâm của cả cuộc đời người phụ nữ bởi sự liên quan và dễ đưa đến những nguy cơ rủi ro về sức khỏe từ tình dục và sinh sản.

Phần lớn gánh nặng sức khỏe của phụ nữ đều liên quan tới tình dục và sinh sản, đặc biệt là đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tỷ lệ này là 40% ở vùng Châu Phi cận Sahara và hơn 20% ở các nước đang phát triển [29]. Những điều kiện liên quan đến sức khỏe sinh sản chiếm một nửa trong số 10 nguyên nhân hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ. Trong nhiều năm qua, việc quan tâm đến sức khỏe người phụ nữ được đưa lên hàng đầu trong nhiều diễn đàn quốc tế và quốc gia. Nhiều hội nghị của Liên Hiệp Quốc kêu gọi bình đẳng và tạo nhiều cơ hội hơn cho phụ nữ, nhiều chính phủ công nhận sự tiến bộ cho phụ nữ là chìa khóa để đạt được các mục tiêu về sức khỏe và phát triển của xã hội [35], bởi vì phụ nữ là nguồn trực tiếp tái sản xuất ra con người, nguồn nhân lực cho tương lai của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới [31].

Nhưng hiện nay, chúng ta vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức đến CSSKSS để người phụ nữ thực hiện chức năng sinh sản một cách an toàn. Hàng năm trên thế giới có khoảng gần 580.000 phụ nữ tử vong có liên quan đến thai 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ