Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam, chi thường xuyên liên tục chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi ngân sách qua nhiều năm. Tỷ lệ này tạo ra áp lực tài khóa rất lớn, trực tiếp thu hẹp nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển và đặt ra yêu cầu cấp bách phải kiểm soát chi tiêu chặt chẽ. Tại thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát các khoản chi công. Theo số liệu của cơ quan thanh tra Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ chi sai gây nguy cơ thất thoát và lãng phí tại đơn vị trong giai đoạn 2016-2018 duy trì ở mức xấp xỉ 0,03% tổng số chi thường xuyên. Mặc dù đây là con số tương đối nhỏ, nhưng với quy mô kinh tế địa phương đạt giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng hơn 70.751 tỷ đồng vào năm 2018, số tiền chi sai lệch tích lũy vẫn ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả ngân sách công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu thắt chặt kỷ cương tài chính công và mục tiêu đẩy nhanh tốc độ giải ngân, tạo quyền chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quỹ công, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình kiểm soát chi, nhận diện các rào cản và đề xuất giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các nghiệp vụ thanh toán chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả trong mốc thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn khi giúp giảm thiểu thời gian luân chuyển chứng từ từ 2 ngày làm việc xuống nhanh hơn, đồng thời hạn chế tối đa sai sót trong quản lý tài chính của 137 đơn vị dự toán trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 lý thuyết quản trị tài chính cốt lõi: lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế. Lý thuyết quản lý tài chính công nhấn mạnh 3 nguyên tắc bất di bất dịch: quản lý chi tiêu theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả tối đa khi nguồn lực khan hiếm, và nguyên tắc thanh toán chi trả trực tiếp từ kho bạc tới người thụ hưởng. Mô hình chu trình ngân sách nhà nước được vận dụng xuyên suốt qua 3 khâu kế tiếp nhau: kiểm soát khâu lập dự toán, kiểm soát khâu chấp hành thanh toán và kiểm soát khâu quyết toán ngân sách cuối năm.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong quản trị tài chính nhà nước:

  • Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu chi của quốc gia được dự toán và thực hiện trong một năm tài chính nhằm bảo đảm thực thi chức năng quản lý nhà nước.
  • Chi thường xuyên: Quá trình phân bổ và sử dụng quỹ tài chính công nhằm trang trải các hoạt động định kỳ, không làm gia tăng tài sản cố định hữu hình nhưng giữ vai trò bảo đảm an ninh, chính trị và bộ máy hành chính.
  • Kiểm soát chi thường xuyên: Quy trình thẩm định, đối chiếu hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi trả theo đúng định mức, tiêu chuẩn của pháp luật trước khi xuất quỹ ngân quỹ.
  • Mục chi thường xuyên: Phân loại chi tiêu bao gồm 4 nhóm chính là chi thanh toán cá nhân, chi mua sắm hàng hóa dịch vụ công, chi sửa chữa nâng cấp tài sản và các khoản chi khác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập khoa học:

  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát toàn diện 137 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn thành phố Cẩm Phả với 274 phiếu hỏi dành cho 2 nhóm đối tượng trực tiếp tham gia quy trình là 137 thủ trưởng đơn vị giữ vai trò chủ tài khoản và 137 kế toán viên. Đồng thời, tác giả khảo sát 100% gồm 10 cán bộ chuyên trách kiểm soát chi và phỏng vấn sâu Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả vào tháng 7/2018.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 137 đơn vị giao dịch thường xuyên gồm 19 cơ quan khối Đảng và đoàn thể, 30 cơ quan khối chính quyền, 21 đơn vị ngành dọc trung ương đóng trên địa bàn và 67 đơn vị trường học công lập. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, không bỏ sót bất kỳ nhóm đơn vị thụ hưởng ngân sách đặc thù nào.
  • Lý do chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích so sánh số tuyệt đối và tương đối, kết hợp phân tích dãy số thời gian với các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc và bình quân giai đoạn 2016-2018. Các phương pháp này được lựa chọn vì giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động của từng mục chi qua các năm tài chính, loại bỏ các yếu tố đột biến ngẫu nhiên và lượng hóa cụ thể hiệu quả công tác kiểm soát quỹ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng gắn liền với các dữ liệu định lượng:

Thứ nhất, quy mô kinh tế địa phương tăng trưởng vượt bậc tạo áp lực gia tăng khối lượng giao dịch chi công. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng năm 2017 đạt 56.810,9 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 2016, và tiếp tục tăng 24,5% vào năm 2018 lên mức 70.751,3 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,6% mỗi năm. Ngành than luôn chiếm trên 50% cơ cấu công nghiệp địa phương. Cùng với đó, ngành thương mại dịch vụ năm 2018 tăng trưởng 19,9% đạt 18.672,6 tỷ đồng, kéo theo nhu cầu thanh toán mua sắm hàng hóa dịch vụ công tăng cao.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên tập trung lớn nhất vào mục chi thanh toán cho cá nhân bao gồm lương, phụ cấp và học bổng. Nhóm chi này chiếm tỷ trọng trên 60% tổng chi thường xuyên toàn thành phố và được thực hiện kiểm soát chặt chẽ thông qua hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt.

Thứ ba, công tác kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tài sản dưới 20 triệu đồng theo cơ chế thủ trưởng đơn vị tự chịu trách nhiệm bộc lộ nhiều kẽ hở. Việc áp dụng hóa đơn điện tử và bảng kê chứng từ giúp rút ngắn thời gian xử lý xuống dưới 2 ngày, nhưng tình trạng chia nhỏ gói thầu mua sắm để lách quy định chỉ định thầu hoặc vượt định mức cho phép vẫn diễn ra ở một số đơn vị cơ sở.

Thứ tư, áp lực giải ngân dồn nén nghiêm trọng vào tháng 12 hàng năm. Hơn 35% khối lượng hồ sơ thanh toán mua sắm và sửa chữa lớn tập trung vào tháng cuối cùng của năm ngân sách, gây tình trạng quá tải cục bộ cho 10 cán bộ kiểm soát chi tại kho bạc và làm tăng rủi ro sai sót chứng từ kế toán.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với kinh nghiệm tại các địa phương khác, thực trạng tại Cẩm Phả có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng sở hữu những nét đặc thù. Điển hình tại Kho bạc Nhà nước Gia Bình thuộc tỉnh Bắc Ninh trong cùng giai đoạn 2016-2018, công tác kiểm soát chi đã phát hiện và từ chối thanh toán 905 khoản chi chưa đủ điều kiện với tổng số tiền lên tới 2.716 triệu đồng. Tại Cẩm Phả, mức độ sai phạm tài chính thấp hơn nhờ địa phương duy trì chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI đứng đầu cả nước giai đoạn 2017-2018 với điểm số trên 70,36 điểm. Tuy nhiên, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp địa phương DDCI của Cẩm Phả năm 2018 chỉ đạt 48,5 điểm, xếp thứ 11 trên 14 đơn vị hành chính trong tỉnh, chứng tỏ công tác cải cách thủ tục hành chính công còn nhiều dư địa cải thiện.

Để người đọc dễ dàng nắm bắt sự biến động, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng thống kê cơ cấu 4 nhóm mục chi kết hợp với biểu đồ hình cột thể hiện tốc độ phát triển chi ngân sách giai đoạn 2016-2018. Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan: hệ thống định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước ban hành chậm sửa đổi so với biến động giá cả thị trường; phần mềm hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc TABMIS đôi lúc chưa đồng bộ với dịch vụ công trực tuyến; trình độ chuyên môn của kế toán tại 67 trường học và 16 xã phường còn không đồng đều.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các chủ thể thực hiện và lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh 100% dịch vụ công trực tuyến. Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước Trung ương nâng cấp cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống TABMIS, đặt mục tiêu đến năm 2022 thực hiện tiếp nhận và xử lý 100% hồ sơ chi thường xuyên qua môi trường mạng, cắt giảm thời gian xử lý từ 2 ngày xuống còn 24 giờ làm việc đối với các khoản chi thông thường.

Thứ hai, chuẩn hóa và công khai quy trình kiểm soát hồ sơ theo cơ chế một cửa. Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả chịu trách nhiệm niêm yết công khai toàn bộ danh mục hồ sơ cho 4 nhóm mục chi, phân định rõ trách nhiệm cá nhân của 10 cán bộ kiểm soát chi. Mục tiêu duy trì tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt trên 99% trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ. Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu 2 lần mỗi năm cho 100% công chức kiểm soát chi, tập trung vào kỹ năng phân tích rủi ro hồ sơ thanh toán điện tử và kỹ năng giao dịch hành chính công.

Thứ tư, nâng cao chất lượng lập dự toán và ý thức tuân thủ pháp luật tại 137 đơn vị sử dụng ngân sách. Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức đào tạo chuẩn hóa kỹ năng kế toán công cho 137 kế toán trưởng, bảo đảm dự toán chi được phân bổ chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự toán quá 2 lần trong năm tài chính.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế chính sách và định mức chi tiêu công. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Bộ Tài chính cần kịp thời rà soát, điều chỉnh các định mức công tác phí, chi hội nghị và mua sắm tài sản công sát với mặt bằng giá cả thực tế giai đoạn 2021-2025, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các đơn vị dự toán thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên kiểm soát chi trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Luận văn cung cấp bộ tiêu chí đánh giá rủi ro đối với từng mục chi thường xuyên và quy trình chuẩn hóa tiếp nhận hồ sơ, giúp nâng cao năng suất xử lý công việc và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho công chức kho bạc tại các chi nhánh cấp huyện.

Nhóm 2: Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng tại 137 cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và đoàn thể. Công trình giúp người đọc nắm vững toàn bộ danh mục chứng từ hợp lệ, hiểu rõ các lỗi sai thường gặp dẫn đến bị từ chối thanh toán, từ đó tối ưu hóa công tác lập dự toán nội bộ và đảm bảo tiến độ giải ngân kinh phí hoạt động.

Nhóm 3: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương như Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chỉ số DDCI và PCI đối với quản lý tài chính công, hỗ trợ xây dựng chính sách điều hành ngân sách địa phương minh bạch, hiệu quả.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Kế toán nhà nước. Tài liệu là nguồn tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát toàn bộ mẫu 137 đơn vị và kỹ thuật xử lý dữ liệu chuỗi thời gian trong nghiên cứu ứng dụng thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao việc kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước lại giữ vị trí tối quan trọng trong nền tài chính quốc gia? Trả lời: Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi ngân sách nhà nước. Việc kiểm soát chặt chẽ tại kho bạc là cửa ngõ cuối cùng nhằm ngăn chặn lãng phí, bảo đảm tiền công được chi trả đúng định mức, ngăn ngừa thất thoát ngân sách và tạo nguồn lực thặng dư chuyển sang chi đầu tư phát triển hạ tầng.

Câu hỏi 2: Luận văn đã áp dụng quy mô mẫu khảo sát nào để bảo đảm độ tin cậy khoa học? Trả lời: Tác giả tiến hành điều tra toàn diện 137 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn Cẩm Phả với 274 phiếu hỏi gửi tới 100% chủ tài khoản và kế toán viên thuộc 4 khối cơ quan, kết hợp khảo sát 10 cán bộ kiểm soát chi và phỏng vấn Giám đốc kho bạc vào tháng 7/2018.

Câu hỏi 3: Những điểm nghẽn lớn nhất trong kiểm soát chi thường xuyên tại Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 là gì? Trả lời: Ba điểm nghẽn chính gồm tình trạng dồn hơn 35% khối lượng thanh toán vào tháng 12, sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm TABMIS với dịch vụ công trực tuyến, và kẽ hở quản lý các gói mua sắm tài sản nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng do thủ trưởng đơn vị tự quyết định.

Câu hỏi 4: Bài học từ các địa phương như Kho bạc Nhà nước Gia Bình mang lại ý nghĩa gì cho Cẩm Phả? Trả lời: Bài học từ Gia Bình với 905 món chi bị từ chối trị giá 2.716 triệu đồng cho thấy tầm quan trọng của việc công khai minh bạch quy trình thủ tục một cửa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức giao ban định kỳ với các đơn vị dự toán để tháo gỡ vướng mắc.

Câu hỏi 5: Việc đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mang lại lợi ích định lượng trực tiếp nào cho các đơn vị sử dụng ngân sách? Trả lời: Triển khai dịch vụ công trực tuyến giúp 137 đơn vị gửi hồ sơ điện tử 24/7, loại bỏ việc đi lại trực tiếp, giảm chi phí in ấn giấy tờ và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 2 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ, đạt độ minh bạch 100%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác kiểm soát chi thường xuyên trong việc lành mạnh hóa tài chính công và tiết kiệm ngân quỹ quốc gia.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 với tỷ lệ chi sai quy định được kiểm soát ở mức thấp xấp xỉ 0,03%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng then chốt gồm quy mô tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 6,6% mỗi năm, chất lượng dự toán, hạ tầng công nghệ và trình độ cán bộ kế toán.
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện từ 137 đơn vị sử dụng ngân sách và 10 chuyên viên nghiệp vụ kho bạc.
  • Đề xuất lộ trình 5 giải pháp ứng dụng thiết thực hướng tới mục tiêu hoàn thành 100% giao dịch chi thường xuyên qua dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn 2021-2025.

Công trình là cẩm nang hữu ích phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính công tại thành phố Cẩm Phả nói riêng và hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam nói chung. Quý cơ quan, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay các mô hình giải pháp của luận văn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách tại đơn vị mình.