Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện tăng cường hoạt động địa chí tại thư viện tỉnh bình thuận

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tăng cường hoạt động địa chí tại thư viện tỉnh Bình Thuận, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện.

Chuyên ngành

Khoa học Thư viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện về hoạt động địa chí

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học thông tin - thư viện với chủ đề "Tăng cường hoạt động địa chí tại Thư viện tỉnh Bình Thuận" là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Đề tài tập trung phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động địa chí tại một thư viện công cộng cấp tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển mang tính hệ thống và bền vững. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là xác định vai trò chiến lược của công tác địa chí trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa địa phương, đồng thời đáp ứng hiệu quả nhu cầu tin của người dùng trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu này không chỉ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, cán bộ thư viện mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về nghiệp vụ thư viện trong lĩnh vực địa chí học. Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Cúc (2006), việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa thành văn là một nhiệm vụ chính trị của các thư viện, đặc biệt là các tài liệu mang giá trị lịch sử, văn hóa địa phương. Luận văn đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu như khảo sát, phân tích tài liệu, thống kê và phỏng vấn để làm rõ các vấn đề. Cấu trúc luận văn được xây dựng logic, chặt chẽ, đi từ tổng quan lý thuyết, phân tích thực trạng đến đề xuất giải pháp, thể hiện năng lực nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tác giả. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, nghiên cứu làm nổi bật tầm quan trọng của vốn tài liệu địa chí như một nguồn lực thông tin địa chí không thể thay thế, phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và giáo dục truyền thống tại địa phương.

1.1. Vai trò của thư viện tỉnh trong công tác địa chí

Vai trò của thư viện tỉnh trong công tác địa chí được thể hiện ở ba chức năng chính: thu thập, bảo quản và phổ biến. Thư viện tỉnh là cơ quan đầu não có nhiệm vụ sưu tầm, tập hợp một cách đầy đủ và có hệ thống toàn bộ các tài liệu địa chí được xuất bản về địa phương, do người địa phương viết hoặc viết về các sự kiện, nhân vật liên quan. Đây là nhiệm vụ mang tính lịch sử, đảm bảo di sản tri thức của tỉnh không bị thất lạc. Hơn nữa, thư viện đóng vai trò là trung tâm lưu trữ, bảo quản an toàn và lâu dài vốn tài liệu địa chí quý hiếm, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chuyên môn để chống lại sự hư hỏng do thời gian và môi trường. Cuối cùng, thư viện là cầu nối đưa các nguồn lực thông tin địa chí đến với công chúng, phục vụ bạn đọc từ các nhà nghiên cứu, nhà quản lý đến học sinh, sinh viên và người dân, góp phần nâng cao dân trí và lòng tự hào quê hương.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học thư viện

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế, việc giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Công tác địa chí tại nhiều thư viện tỉnh, bao gồm Thư viện tỉnh Bình Thuận, vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức như nguồn kinh phí hạn hẹp, thiếu cán bộ chuyên trách, và quy trình nghiệp vụ thư viện chưa được chuẩn hóa. Do đó, một đề tài luận văn thạc sĩ tập trung vào việc "Tăng cường hoạt động địa chí" có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn hệ thống về những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khoa học, khả thi để nâng cao hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp để cải thiện công tác quản lý, xây dựng chính sách phát triển vốn tài liệu địa chí và đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.

II. Cách phân tích thực trạng công tác địa chí thư viện tỉnh

Để đưa ra các giải pháp hữu hiệu, luận văn đã tiến hành một cuộc khảo sát và phân tích sâu sắc về thực trạng hoạt động địa chí tại Thư viện tỉnh Bình Thuận. Quá trình này được thực hiện một cách khoa học, dựa trên các tiêu chí rõ ràng về nguồn lực thông tin địa chí, cơ sở vật chất, nhân lực, quy trình nghiệp vụ và mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, công tác địa chí vẫn tồn tại nhiều hạn chế cố hữu. Vốn tài liệu địa chí tuy có số lượng nhất định nhưng chưa đầy đủ, thiếu tính hệ thống, đặc biệt là các tài liệu quý hiếm, tài liệu Hán Nôm và các ấn phẩm xuất bản trước năm 1975. Công tác bổ sung chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nộp lưu chiểu, thiếu sự chủ động trong việc sưu tầm, điền dã. Hoạt động biên soạn thư mục địa chí còn manh mún, chưa được tiến hành định kỳ. Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là số hóa tài liệu địa chí, còn rất chậm, gây khó khăn cho việc truy cập và bảo quản lâu dài. Một trong những thách thức lớn nhất được chỉ ra là sự thiếu hụt cán bộ có chuyên môn sâu về địa chí học, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xử lý nghiệp vụ và khả năng tư vấn, phục vụ bạn đọc. Những phân tích này là cơ sở thực tiễn vững chắc để luận văn đề xuất các nhóm giải pháp mang tính đột phá và phù hợp với điều kiện thực tế của thư viện.

2.1. Đánh giá hiện trạng nguồn lực thông tin địa chí

Việc đánh giá vốn tài liệu địa chí được thực hiện trên các phương diện: số lượng, chất lượng, loại hình và niên đại. Khảo sát cho thấy tài liệu giấy vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối, trong khi các dạng tài liệu hiện đại như băng đĩa, tài liệu điện tử còn rất hạn chế. Nhiều tài liệu quý, đặc biệt là các bản viết tay, gia phả, hương ước, đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng do chưa có biện pháp bảo quản phù hợp. Sự phân bổ tài liệu theo các lĩnh vực (lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội...) chưa đồng đều, một số mảng nội dung còn bị bỏ trống. Việc thiếu một chính sách phát triển nguồn tin dài hạn khiến công tác bổ sung mang tính bị động, chưa khai thác hết các nguồn tài liệu tiềm năng trong cộng đồng. Đây là một rào cản lớn trong việc xây dựng một bộ sưu tập địa chí toàn diện, phản ánh đầy đủ mọi mặt của đời sống địa phương.

2.2. Khó khăn nghiệp vụ thư viện và nhu cầu tin người dùng

Các hoạt động nghiệp vụ thư viện liên quan đến địa chí còn nhiều bất cập. Quy trình phân loại, mô tả, tổ chức kho tài liệu địa chí chưa có sự thống nhất và chuyên biệt hóa, gây khó khăn cho cả thủ thư và bạn đọc khi tra cứu. Công tác tuyên truyền, giới thiệu tài liệu địa chí chưa được chú trọng, dẫn đến việc nhiều nguồn lực thông tin địa chí quý giá chưa được khai thác hiệu quả. Trong khi đó, nhu cầu tin của người dùng về thông tin địa phương ngày càng tăng cao và đa dạng, từ các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý cần số liệu để hoạch định chính sách, đến học sinh, sinh viên làm đề tài nghiên cứu, và du khách muốn tìm hiểu văn hóa bản địa. Sự chênh lệch giữa khả năng cung ứng của thư viện và nhu cầu thực tế của xã hội là vấn đề cấp bách cần được giải quyết.

III. Top giải pháp phát triển vốn tài liệu địa chí hiệu quả

Từ những phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nhằm xây dựng vốn tài liệu địa chí mạnh cả về số lượng và chất lượng, biến nó thành một nguồn lực thông tin địa chí chiến lược của tỉnh. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là xây dựng và ban hành "Chính sách phát triển nguồn tin địa chí", trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nguồn bổ sung và kinh phí hàng năm. Chính sách này là cơ sở pháp lý để thư viện chủ động triển khai các hoạt động sưu tầm, mua, trao đổi và nhận tặng biếu. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa dạng hóa nguồn bổ sung, không chỉ dựa vào nộp lưu chiểu mà cần mở rộng sang việc sưu tầm tài liệu trong dân gian, hợp tác với các cơ quan ban ngành, hội văn học nghệ thuật và các nhà nghiên cứu tư nhân. Một giải pháp quan trọng khác là chuẩn hóa công tác nghiệp vụ thư viện. Điều này bao gồm việc xây dựng khung phân loại địa chí chi tiết, phù hợp với đặc thù của Bình Thuận và áp dụng các chuẩn nghiệp vụ tiên tiến trong công tác biên mục, mô tả tài liệu. Hoạt động biên soạn thư mục địa chí cần được đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, với các sản phẩm đa dạng như thư mục chuyên đề, thư mục nhân vật, thư mục sự kiện... để hỗ trợ tra cứu và quảng bá tài liệu.

3.1. Xây dựng chính sách bổ sung và phát triển nguồn tin

Để nâng cao hiệu quả công tác bổ sung, cần xây dựng một chính sách toàn diện. Chính sách này phải xác định rõ các tiêu chí lựa chọn tài liệu, ưu tiên các tài liệu gốc, tài liệu có giá trị lịch sử và khoa học cao. Thư viện cần thành lập một hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia, nhà nghiên cứu địa phương để tham mưu trong việc thẩm định và lựa chọn tài liệu. Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế khuyến khích các cá nhân, tổ chức hiến tặng tài liệu quý thông qua các hình thức tôn vinh, ghi danh. Việc chủ động liên kết với các nhà xuất bản, trung tâm lưu trữ và các thư viện khác để trao đổi, mua bản sao các tài liệu liên quan đến Bình Thuận cũng là một hướng đi hiệu quả.

3.2. Kỹ thuật biên soạn thư mục địa chí chuyên sâu

Hoạt động biên soạn thư mục địa chí là một nghiệp vụ quan trọng giúp tổ chức và khai thác hiệu quả vốn tài liệu địa chí. Luận văn đề xuất cần chuyển từ biên soạn các thư mục tổng hợp sang các thư mục chuyên đề sâu, đáp ứng trực tiếp nhu cầu tin của người dùng chuyên biệt. Ví dụ: thư mục về văn hóa Chăm tại Bình Thuận, thư mục về các di tích lịch sử - văn hóa, thư mục các công trình nghiên cứu về kinh tế biển... Việc biên soạn cần tuân thủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ, có tóm tắt, chú giải rõ ràng và xây dựng hệ thống chỉ mục tra cứu hiệu quả (chỉ mục tác giả, tên sách, chủ đề, địa danh). Các sản phẩm thư mục không chỉ nên tồn tại ở dạng in ấn mà cần được số hóa và tích hợp vào website của thư viện để bạn đọc có thể truy cập từ xa.

IV. Phương pháp số hóa tài liệu địa chí và ứng dụng CNTT

Trong kỷ nguyên số, số hóa tài liệu địa chí không còn là một lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc để bảo tồn và phổ biến di sản văn hóa. Luận văn dành một chương quan trọng để trình bày các phương pháp và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác địa chí. Giải pháp cốt lõi là xây dựng một dự án số hóa bài bản, bắt đầu bằng việc khảo sát, phân loại và lựa chọn tài liệu ưu tiên số hóa. Các tài liệu quý hiếm, tài liệu có nguy cơ hư hỏng cao, và tài liệu được sử dụng thường xuyên sẽ được ưu tiên thực hiện trước. Quá trình số hóa cần tuân thủ các tiêu chuẩn về định dạng tệp, độ phân giải, siêu dữ liệu để đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích lâu dài. Song song với số hóa, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chí trực tuyến là nhiệm vụ trung tâm. CSDL này sẽ tích hợp các biểu ghi thư mục, các bản toàn văn đã được số hóa và cung cấp các công cụ tìm kiếm mạnh mẽ, linh hoạt. Đây là một bước đi chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả truy cập thông tin, phá vỡ các rào cản về không gian và thời gian, giúp phục vụ bạn đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất việc sử dụng mạng xã hội và các công cụ truyền thông số để quảng bá về nguồn lực thông tin địa chí, thu hút sự quan tâm của cộng đồng.

4.1. Lộ trình và lợi ích của việc số hóa tài liệu quý hiếm

Số hóa tài liệu địa chí mang lại lợi ích kép: vừa bảo tồn vĩnh viễn bản gốc, vừa mở rộng khả năng tiếp cận. Lộ trình số hóa cần được chia thành các giai đoạn, có mục tiêu rõ ràng. Giai đoạn đầu tập trung vào các tài liệu độc bản, quý hiếm như sắc phong, địa bạ, gia phả, sách Hán Nôm... Việc tạo ra các bản sao số chất lượng cao giúp giảm tần suất sử dụng bản gốc, hạn chế nguy cơ hư hỏng vật lý. Đồng thời, việc công bố các tài liệu này trên không gian mạng giúp các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới có thể tiếp cận, thúc đẩy các công trình nghiên cứu mới về Bình Thuận. Đây là cách hiệu quả nhất để phát huy giá trị của di sản.

4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chí trực tuyến

Một CSDL địa chí không chỉ là một kho lưu trữ tệp số. Nó phải là một hệ thống thông tin thông minh. CSDL cần được thiết kế với cấu trúc linh hoạt, cho phép liên kết các loại thông tin khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh, bản đồ). Giao diện tra cứu phải thân thiện, hỗ trợ tìm kiếm toàn văn, tìm kiếm theo chủ đề, từ khóa, nhân vật, địa danh... Việc tích hợp công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để hiển thị thông tin trên bản đồ số cũng là một hướng phát triển tiềm năng. CSDL này sẽ trở thành một cổng thông tin tri thức toàn diện về Bình Thuận, là công cụ đắc lực cho giáo dục, nghiên cứu và phát triển du lịch.

V. Hướng dẫn nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc địa chí

Mọi nỗ lực xây dựng vốn tài liệu địa chí và ứng dụng công nghệ đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là phục vụ bạn đọc tốt hơn. Luận văn đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thông tin địa chí nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng. Một trong những giải pháp quan trọng là tổ chức không gian phục vụ chuyên biệt. Thư viện cần bố trí một phòng đọc địa chí riêng, trang bị đầy đủ máy tính tra cứu CSDL, máy đọc microfilm/microfiche và các thiết bị hỗ trợ khác. Tại đây, cần có cán bộ chuyên trách am hiểu sâu về tài liệu địa chí để tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các yêu cầu thông tin phức tạp cho người dùng. Bên cạnh việc phục vụ tại chỗ, cần phát triển các dịch vụ thông tin từ xa như cung cấp thông tin qua email, trả lời yêu cầu qua website, xây dựng các bộ sưu tập số chuyên đề. Công tác marketing và quảng bá nguồn lực thông tin địa chí cũng phải được đẩy mạnh. Thư viện cần chủ động tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, triển lãm sách, biên soạn các ấn phẩm giới thiệu tài liệu mới, và phối hợp với các trường học, cơ quan văn hóa để đưa thông tin địa chí vào các chương trình giáo dục và hoạt động cộng đồng. Những hoạt động này không chỉ thu hút thêm bạn đọc mà còn khẳng định vai trò của thư viện tỉnh trong đời sống văn hóa xã hội.

5.1. Tổ chức không gian và dịch vụ thông tin chuyên biệt

Phòng đọc địa chí cần được thiết kế như một không gian nghiên cứu yên tĩnh và tiện nghi. Tài liệu phải được sắp xếp khoa học, có chỉ dẫn rõ ràng. Cán bộ phục vụ không chỉ là người trông coi kho sách mà phải là một chuyên gia tham vấn thông tin, có khả năng hỗ trợ người dùng tìm kiếm những thông tin chuyên sâu nhất. Thư viện cũng nên cung cấp các dịch vụ gia tăng như sao chụp, in ấn, số hóa tài liệu theo yêu cầu (tuân thủ luật bản quyền) để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà nghiên cứu.

5.2. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và giáo dục người dùng

Để nguồn lực thông tin địa chí không "ngủ yên" trên giá sách, công tác quảng bá là vô cùng cần thiết. Thư viện có thể phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng các chương trình "Mỗi tuần một cuốn sách địa chí". Việc tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về lịch sử, văn hóa địa phương dành cho học sinh, sinh viên với nguồn tài liệu tham khảo chính từ thư viện cũng là một hình thức quảng bá hiệu quả. Ngoài ra, việc tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ năng tra cứu thông tin địa chí cho người dùng sẽ giúp họ khai thác tối đa giá trị của vốn tài liệu địa chí.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các thư viện tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng với công tác bảo quản tài liệu. Chương 2: Thực trạng bảo quản tài liệu ở các thư viện tỉnh vùng đồng bàng, sông Héng Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác bảo quản tài liệu của các thư viện tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Bảo quản tài liệu thư viện mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các thư viện nhưng ở các thư viện nước ta lại chưa được quan tâm. đúng mức trong nhiều thập kỷ qua. Nghiê ang bao quan von tai liệu ở các thư viện tỉnh Đồng bằng sông Hồng mới được lần đầu tiên qua dé tài này.

Tuy vậy, do kinh nghiệm, kiến thức và thời gian có hạn, luận văn chắc. không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, rất mong nhận được sự chỉ giáo và ý kiến quý báu của quí thây cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Xin thành kính trì ân: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Văn Hoá Hà Nội. - Quý Thay Cô giáo Khoa Thông tỉn thư viện và Khoa sau Đại học - Trường Đại học Văn hoá Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy chúng tôi trong những năm học vừa qua.

- Tiến sĩ Chu Ngọc Lâm - Giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn - Tiế Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Giáo viên chủ nhiệm Lớp Cao học Thư viện khoá 9 đã khuyến khích tôi thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn Phòng Tài liệu nghiệp vụ và phòng Hướng dẫn nghiệp vụ - Thư viện Quốc Gia Việt Nam đã cung ấp tư liệu cũng như kinh nghiệm thực tiễn về công tác bảo quản. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị em cán bộ thư viện tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội ngày 30 tháng 8 năm 2006 CHUONG 1: CAC THU VIEN TINH VUNG DONG BANG SONG HONG VOI CONG TAC BAO QUAN TAI LIEU.1 KHÁI QUÁT VỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 1 1.

Đặc điểm tự nhiên Việt Nam có hai đồng bằng châu thổ lớn: Đồng bằng sông Hồng ở miễn Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long ở miễn Nam. So với Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng chỉ có di tích vào khoảng 1/3. Dị tích tự nhiên toàn vùng là 20. Về đị lý, vùng Đồng bằng sông Hồng.

ìm điểm của con đường giao lưu quốc tế theo hai trục chính: Tây - Đông và Bị Nam. Phía Bắc và Tây Bắc Đồng bằng sông Hồng giáp với trung du và miền núi, nơi giàu khoáng sản rừng. Phía Đông giáp biển Đông, nơi có nguồn hả sản phong phú. Phía Nam Về Bắc Trung bộ, nơi ật liệu và khoáng ịa hình, vùng Đồng bằng sông Hồng là địa hình núi xen ké déng bing hoa thung lũng.

Mặt đất tự nhiên vùng cao từ 10-15 m giảm dần đến độ cao mặt biển, dốc thoả từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Những vù \g đất cao hơn nằm ở rìa vùng đồng bằng tồn tại dưới dạng các núi đá vôi giống như các quả đôi biệt lập chạy dài theo hướng Tây = Nam ở c tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Tây. Hầu như toàn bộ đất trong vùng đồng bằng được bao bọc bởi 2.310 km đê sông và gần 380 km đê biển. ông giữa hai tuyến đê thường cao hơn mặt đất phía ngoài từ 3-5m.

Đồng bằng sông Hồng có nhiều loại khoáng sản: nhiên liệu, vật liệu xây dựng, khoáng chất và kim loại. Trong vùng đã phát hiện và tính trữ lượng 307 mỏ và điểm khoáng sản, phần lớn là các mỏ có quy mô nhỏ. Khoáng sản chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng có đá vôi trữ lượng 2 tỷ tấn, đất sét và phụ gia cho sản xuất xi măng. Bể than nâu nằm dưới lòng đất khoảng 900 triệu tấn.

Các khoáng sản kim loại và phi trữ lượng quá ít, không có triển vọng khai thác công nghiệp. Ngoài ra còn ật liệu xây dựng. Trữ lượng thăm dò các vỉa khí và khí ngưng tụ tại vùng Tiên Hải (Thái Bình) được đánh giá từ năm 1962 là 1263 triệu m3. Với nhiề danh lam thắng cảnh, tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Hồng được coi là một lợi thế nổi trội so với các vùng khác.

“Thảm thực vật tự nhiên hiện nay gồm sú vẹt ở các dải đất ven biển và thực vật đầm lầy ở các ô trũng với 197 loại thuộc 64 họ. Thực vật cây trồng phong phú hơn gồm nhiêu loại cây lương thực và cây công nghiệp. Đất đồi rừng ở vùng Đồng bằng sông Hồng chỉ có 110,5 nghìn ha, chiếm 0,57% đất đồi rừng toàn quốc, 5%. đất tự nhiên của vùng.

Động vật hoang dã cũng không thấy có, trừ ở rìa đồng bằng tiếp giáp với miền núi, có một số loài động vật quí hiếm như gà tiền mặt vàng, sáo mỏ ngà, cu li lớn, tắc kè, kỳ đà hoa, trăn mồ ‘him thường thuộc bộ Sẻ và s ống theo người. Cũng có những loài chỉm di cư từ phương xa đến để trú đông như vịt trời, ngỗng trời, le le. Trong vùng có 240 loại cá, trong đó có 30 loại cá có giá trị kinh tế. Ngoài Ta còn có ‘4c loại thuỷ đặc sản khác như tôm, cua, ốc, trai, hến [17], [24].Điều kiện khí hậu - thuỷ văn * Khí hậu Khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa có mùa đông lạnh.

Đồng bằng sông Hồng là vùng châu thổ phì nhiêu, sông ngòi dày đặc và là trung tâm của miễn khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh. Nửa đầu mùa đông hanh khô, ít mưa, độ ẩm 80%, nửa cuối mùa đông, không khí gân như bão hoà ẩm. Vào mùa đông số ngày có độ ẩm dưới 50-60% là rất ít. Mùa hè trùng với mùa mưa ẩm, độ ẩm trung bình 80-85%, khí hậu biến động mạnh với gió bão, cơn dông, s ấm sét và gió Lào.

Số ngày giông của mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm tới 75-85% s ngày giông của cả năm. Mùa hè, biển đóng vai trò làm dịu hoà khí hậu và tăng cường độ ẩm cho gió mùa Tây Nam khi thổi vòng qua Vịnh Bắc Bộ vào đồng bằng, nhờ vậy mùa nóng ở Đồng bằng sông Hồng ít khắc nghiệt hơn ở đồng bằng Trung bộ. Tuy nhiên, khi áp thấp ở đồng bằng xuống thấp, hút gió Tây về, đem lại một thời tiết khô nóng khắc nghiệt cũng như ở đồng bằng Trung bộ nhiệt độ trên dưới 40°C. Kiểu thời tiết này xuất hiện 5-10 ngày trong mỗi mùa hè.

Mùa hè trùng với mùa gió mang nhiều tính nhiễu động là mùa mưa ẩm. Những dạng nhiễu động hội tụ rãnh, giông bão xảy ra thất thường tạo những diễn biến vẻ mưa, gió, nhiệt, ẩm bất ổn định thường xuyên. Nhiều trường hợp đang là thời kỳ khô hạn gay gắt chuyển đột ngột sang tình trạng lụt úng nghiêm trọng. Nắng nóng, oi bức với mưa bão sụt giảm nhiệt độ không điều hoà mà hình thành tập trung theo từng đợt hoạt động riêng biệt.

Một năm vùng này hứng chịu 3-5 cơn bão đổ bộ vào, nhưng trong vòng hơn chục năm trở lại đây những cơn bão trên cấp 9 đổ bộ vào vùng Đồng bằng sông Hồng không nhiều. Nhiệt độ trên toàn vùng khá đồng đều, trung bình 23-24°C. Do độ sụt giảm của nhiệt độ trong mùa đông tạo nên chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và lạnh nhất lên tới 12°C. Nhiệt độ thấp nhất 3-4°C.

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 16-17°C. Mỗi đợt can thiệp của gió mùa cực đới, nhiệt độ sụt giảm, tăng lên đột ngột có khi 10° C/24h. Tổng nhiệt độ năm là 8000-9000 độ, cán cân bức xạ năm là 75-80 kcal/cm2/năm. Tình trạng ẩm ướt trong nửa sau mùa đông và đầu mùa xuân cao hơn các vùng khác.

Thời tiết nồm và mưa phùn kéo dài tới 30-40 ngày/năm, xuất hiện đột ngột, kéo dài suốt thời gian thịnh hành của gió mùa cực đới, rồi cũng chấm dứt đột ngột rồi chuyển sang hanh khô. Chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, tốc độ gió trong bão 40-50m/s ở ven biển, 30-35m/s trong đồng bằng. Mưa trong bão rất to, tới 400-500mm/đợt, 200- 300mm/ngày. Lượng mưa hàng năm từ 1500-2500 mm.

Thời tiết sương muối hiếm khi xuất hiện ở đồng bằ Trong mùa đông Đồng bằng sông Hồng có hai hệ thống gió là hệ thống cực đới (hướng Bắc, Đông Bác), hệ thống tín phong (Đông, Đông Bắc). Mùa hè áp thấp Bắc Bộ chuyển hướng gi chính là Tây Nam của hệ thống gió mùa hè thành Đông Nam [ 14, tr.4-5], [38] * Thuỷ văn Đồng bằng sông Hồng có mật độ sông khá dày, khoảng 0,5-Ikm/kmÊ của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Cả hai con sông Hồng và Thái Bình đều chịu ảnh hưởng của nhịp điệu gió mùa nên thuỷ chế thất thường: mùa mưa có nhiều nước quá, mùa khô ít nước, tuy vẫn còn đủ để giao thông quanh năm. Thời gian lũ từ t 1g 6-10 dương lịch, tháng đỉnh lũ là tháng 8 dương lịch, lượng nước bình quân mị lũ là 74% và riêng tháng 8 cũng có lượng nước bằng 7 tháng mùa cạn.

Sông Hồng bồi đắp phù sa và mở rộng đồng bằng châu thổ nhưng cũng gieo. rắc nhiều thảm hoạ cho nhân dân, đó là những trận lũ rất đột ngột và phức tạp. Lũ do nhiều nhân tố tác động trong đó chủ yếu là do các điều kiện khí tượng thuỷ văn. Lưu lượng nước bình quân 3630m)/s và tổng lượng dòng chảy 114.

Sông Thái Bình là sông lớn thứ 2 sau sông Hồng ở ác Bộ, nằm hoàn toàn trên lãnh thổ nước ta. Nếu kể toàn hệ thống sông Thái Bình thì có tới 149 sông tất. Lượng dòng cả. Các sông đều tồn tại và phát triển trên một nền địa hình khá tl chay nướ 1g Thai Bình không phong phú lắm vào khoảng 262m‘/s.

Ché độ nước của sông Thái Bình phức tạp, một mặt mang tính chất sông, nhất là trong. mùa lũ, mặt khác lại mang tính chất biển, nhất là trong mùa cạn. Sông Thái Bình chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, do các cửa sông dạng vịnh. Do tác dụng của thuỷ ig Thai Bình chịu ảnh hưởng của mặn, tuy rất nhỏ so với nước biển, vào.

khoảng 0,01-0,02% song ảnh hưởng nhiều tới cây lương thực [I, tr. Đặc điểm kinh tế - văn hoá - xã hội * Kinh tế Đối với cả nước, vị trí vai trò của vùng Đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng lên. Đó là yêu cầu của cả nước, vừa là thực tế có thể đóng góp của vùng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ