Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong xuất khẩu và tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu lao động nông thôn, đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm khoảng 2 tỷ USD. Tại tỉnh Nam Định, địa phương sở hữu hơn 20 làng nghề truyền thống mây tre đan tiêu biểu, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ thị trường quốc tế và biến động giá nguyên vật liệu đầu vào. Chi phí sản xuất cấu thành tới 75% đến 85% giá bán thành phẩm, trong khi công tác quản trị tài chính tại hầu hết các cơ sở vẫn còn lạc hậu.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp vừa nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, vừa cắt giảm chi phí sản xuất nhằm duy trì biên lợi nhuận mục tiêu từ 12% đến 18%. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp ngành thủ công mỹ nghệ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nhóm doanh nghiệp sản xuất hàng mây tre đan trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2018 - 2019, trọng tâm khảo sát tại 3 đơn vị tiêu biểu gồm: Công ty TNHH Minh Thuận, Công ty Cổ phần Tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang và Công ty TNHH MTV Mỹ nghệ Toàn Thắng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp các nhà quản trị nhận diện sự lãng phí nguồn lực, kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu dưới 2%, tối ưu hóa 10% đến 15% chi phí chế biến và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo quan điểm của các chuyên gia kinh tế quốc tế như Garrison, Hilton kết hợp với khung pháp lý Việt Nam tại Thông tư 53/2006/TT-BTC và Luật Kế toán năm 2015. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu mô hình kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) và kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật Bản để đối chiếu với đặc thù sản xuất mây tre đan tại Việt Nam.

Khung lý thuyết vận dụng tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất.
  • Giá thành sản phẩm: Toàn bộ hao phí chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng thành phẩm đã hoàn thành.
  • Biến phí: Chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Định phí: Chi phí không biến đổi khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp.
  • Chi phí sản xuất chung: Chi phí phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh tại các phân xưởng, tổ đội chế biến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 3 doanh nghiệp đại diện điển hình cho ngành sản xuất mây tre đan tại Nam Định. Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 15 cán bộ, bao gồm giám đốc điều hành, kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách chi phí, kết hợp sử dụng phiếu khảo sát chuyên sâu chứa 25 câu hỏi định lượng và định tính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp (kết hợp quan sát hiện trường, hồi cứu chứng từ và phân tích tương quan) xuất phát từ tính chất đặc thù của quy trình sản xuất thủ công mỹ nghệ vốn trải qua nhiều công đoạn gia công phức tạp. Tác giả đã thu thập, xử lý hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản 154, 621, 622, 627 và phân tích số liệu sản xuất thực tế từ 10 đơn hàng xuất khẩu lớn trong giai đoạn 2018 - 2019 (điển hình như lô sản xuất 30.000 lọ hoa sơn mài tại Công ty Cổ phần Tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang) nhằm đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy tuyệt đối của các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất hàng mây tre đan Nam Định cho thấy bức tranh thực trạng tồn tại nhiều khoảng trống về kế toán quản trị:

Thứ nhất, 100% doanh nghiệp khảo sát chỉ phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), hoàn toàn chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí. Điều này khiến doanh nghiệp không thể xác định điểm hòa vốn hay đưa ra các quyết định nhận thêm đơn hàng ngắn hạn khi thị trường biến động.

Thứ hai, công tác xây dựng định mức chi phí còn mang tính cảm tính, thiếu chuẩn mực kỹ thuật. Trong một đơn hàng sản xuất 30.000 lọ hoa sơn mài kích thước 45x25cm tại Công ty Cổ phần Tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang, chi phí nguyên vật liệu thực tế đã vượt 4,2% so với dự toán ban đầu do tỷ lệ hao hụt nứa mộc và sơn ta không được theo dõi chặt chẽ.

Thứ ba, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn thiếu tính khoa học. Hơn 65% chi phí sản xuất chung hỗn hợp được phân bổ giản đơn theo tỷ lệ tiền lương nhân công trực tiếp, gây ra hiện tượng trợ cấp chéo giá thành giữa các dòng sản phẩm có độ phức tạp cao (như lọ hoa sơn mài) và sản phẩm kết cấu đơn giản (như làn cói, giỏ mây) với mức sai lệch giá thành lên tới 7,5%.

Thứ tư, hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ gần như chưa tồn tại. Khoảng 90% dữ liệu chi phí được tổng hợp thủ công vào cuối quý nhằm phục vụ báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, không có báo cáo biến động chi phí định kỳ để hỗ trợ ban giám đốc đàm phán hợp đồng xuất khẩu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trên bắt nguồn từ nhận thức của các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, xem nhẹ vai trò tư vấn chiến lược của kế toán quản trị và chỉ coi kế toán là công cụ kê khai thuế. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán còn thiên về nghiệp vụ tài chính thuần túy, chưa có chứng chỉ chuyên sâu về quản trị chi phí.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học gần đây trong ngành dệt may tại Ninh Bình năm 2019 và ngành cơ khí chế tạo năm 2018, khẳng định điểm nghẽn chung về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất truyền thống của Việt Nam.

Để quản lý trực quan, các dữ liệu chênh lệch này có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh chi phí thực tế và chi phí dự toán theo từng công đoạn, cùng với bảng phân tích phương sai 3 yếu tố chi phí (giá nguyên liệu, định mức lượng, giờ công lao động). Việc mô hình hóa dữ liệu dạng biểu đồ sẽ giúp ban lãnh đạo lập tức định vị khâu gây phát sinh lãng phí lớn nhất trên dây chuyền sản xuất mây tre đan.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và tối ưu hóa giá thành sản phẩm mây tre đan tại tỉnh Nam Định, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  1. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Ban Giám đốc doanh nghiệp cần tái cơ cấu phòng kế toán theo mô hình kết hợp, bố trí từ 1 đến 2 chuyên viên đảm nhận riêng phần hành kế toán quản trị chi phí và tính giá thành. Thời gian triển khai hoàn thành trong 6 tháng, đặt mục tiêu nâng cao tốc độ cung cấp thông tin quản trị lên nhanh hơn 50% so với quy trình cũ.

  2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử và áp dụng mô hình chi phí biên: Bộ phận kế toán tiến hành tách bạch toàn bộ chi phí sản xuất thành biến phí (nguyên vật liệu chính, nhân công trực tiếp, điện năng vận hành máy) và định phí (khấu hao nhà xưởng, lương quản lý). Target metric là phục vụ phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), xác định chính xác giá sàn cho các đơn hàng xuất khẩu trong thời gian 3 tháng.

  3. Chuẩn hóa hệ thống xây dựng định mức kỹ thuật: Đội ngũ kỹ thuật phối hợp với kế toán quản trị thiết lập bảng định mức tiêu chuẩn chi tiết cho từng mã sản phẩm chủ lực (như lọ hoa sơn mài 45x25cm, làn cói mắt cáo 20x20x10cm, giỏ mây 29x26xH31) thông qua phương pháp bấm giờ thao tác và kiểm kê thực nghiệm. Mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu xuống dưới 1,8% trong vòng 1 năm.

  4. Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ định kỳ: Kế toán trưởng định kỳ hàng tháng lập Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất (tách riêng biến động giá và lượng) và Báo cáo kết quả sản xuất theo từng đơn đặt hàng. Giải pháp này giúp kiểm soát sai lệch chi phí trong ngưỡng an toàn dưới 2% ngay khi đơn hàng đang được thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ: Nhận diện các lỗ hổng thất thoát chi phí trong xưởng sản xuất, áp dụng công thức tính giá bán linh hoạt để đàm phán thành công các hợp đồng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp sản xuất: Khai thác trực tiếp hệ thống mẫu biểu định mức nguyên vật liệu, bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng và quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung vào công tác hạch toán thực tế hàng ngày.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng luận văn làm nguồn học liệu thực tế chất lượng cao, cung cấp số liệu phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí trong loại hình doanh nghiệp đặc thù của Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Làng nghề tỉnh Nam Định: Tham khảo luận cứ khoa học để hoạch định các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số quản trị tài chính cho hơn 30 doanh nghiệp và hàng trăm hợp tác xã thủ công mỹ nghệ trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt căn bản giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là gì?
    Kế toán tài chính tập trung phản ánh các nghiệp vụ đã phát sinh để lập báo cáo tài chính phục vụ cơ quan thuế và ngân hàng theo kỳ hạn cố định. Ngược lại, kế toán quản trị chi phí hướng về tương lai, tập hợp và phân tích thông tin biến phí, định phí linh hoạt giúp ban giám đốc ra quyết định điều hành, lập dự toán và kiểm soát giá thành từng đơn hàng.

  2. Vì sao doanh nghiệp mây tre đan cần phân chia chi phí thành biến phí và định phí?
    Việc phân chia này cho phép doanh nghiệp xác định chính xác điểm hòa vốn và số dư đảm phí cho từng mã hàng thủ công mỹ nghệ. Trong thực tế, khi gặp các đơn hàng xuất khẩu trái mùa hoặc cần giải phóng tồn kho, nhà quản trị có thể căn cứ vào biến phí để đưa ra mức giá bán cạnh tranh nhưng vẫn bù đắp được chi phí.

  3. Phương pháp tính giá thành nào tối ưu nhất cho doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ?
    Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp phân bước là lựa chọn tối ưu nhất. Do sản phẩm mây tre đan thường trải qua các công đoạn xử lý nguyên liệu, đan tạo hình và hoàn thiện sơn bóng, việc mở thẻ tính giá thành chi tiết cho từng hợp đồng giúp kiểm soát chính xác chi phí dở dang của từng công đoạn.

  4. Làm thế nào để kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu mây, tre, cói vốn phụ thuộc nhiều vào thời tiết?
    Doanh nghiệp cần xây dựng định mức nguyên vật liệu tiêu chuẩn có tính đến hệ số hao hụt tự nhiên theo mùa (khoảng 3% đến 5% vào mùa mưa ẩm). Đồng thời, bộ phận kho phải phối hợp kế toán áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên và theo dõi biến động lượng nguyên liệu sử dụng thực tế so với định mức sau mỗi ca sản xuất.

  5. Doanh nghiệp quy mô nhỏ với kinh phí hạn hẹp có thể áp dụng kế toán quản trị chi phí không?
    Hoàn toàn có thể thực hiện được bằng cách xây dựng mô hình kế toán kết hợp và ứng dụng các bảng tính điện tử tiêu chuẩn trước khi đầu tư phần mềm ERP phức tạp. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn hóa quy trình ghi chép định mức, phân loại chi phí theo ứng xử và lập báo cáo giá thành theo từng lô sản phẩm để mang lại hiệu quả tức thì.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành phù hợp với đặc thù ngành thủ công mỹ nghệ mây tre đan.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản trị chi phí tại 3 doanh nghiệp lớn ở Nam Định giai đoạn 2018 - 2019, chỉ rõ nguyên nhân của sự lãng phí định mức và phân bổ chi phí sai lệch.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn gồm quy trình phân loại biến phí - định phí, phương pháp xây dựng định mức tiêu chuẩn và bộ mẫu biểu báo cáo quản trị chuyên sâu.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị trong vòng 6 đến 12 tháng giúp doanh nghiệp tiết kiệm 2% đến 4% tổng chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
  • Khẳng định vai trò sống còn của kế toán quản trị trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế đối với các doanh nghiệp làng nghề truyền thống Việt Nam.

Nghiên cứu mở ra hướng đi tất yếu cho các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan tại Nam Định trong việc hiện đại hóa công cụ quản trị tài chính. Đã đến lúc các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng hành động, chuyển đổi tư duy từ kế toán ghi chép thụ động sang kế toán quản trị chủ động để bảo vệ biên lợi nhuận và khẳng định vị thế thương hiệu thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên trường quốc tế.