Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hình thành các tập đoàn kinh tế đa ngành trở thành xu thế tất yếu tại Việt Nam. Tập đoàn Trường Thịnh, tiền thân là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Trường Thịnh thành lập năm 1994 với số vốn ban đầu khiêm tốn chỉ 4 tỷ đồng, sau hơn 20 năm phát triển đã nâng tổng vốn điều lệ lên hơn 1.000 tỷ đồng, quy tụ hơn 1.500 cán bộ công nhân viên cùng hệ thống gồm 8 công ty con và 2 công ty liên doanh, liên kết. Sự mở rộng quy mô vượt bậc này đòi hỏi tập đoàn phải có một hệ thống thông tin tài chính minh bạch, chuẩn xác nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ và thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như quốc tế.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Trường Thịnh trong giai đoạn năm 2014 đến 2015 vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, một số chỉ tiêu chưa phản ánh trung thực và hợp lý bức tranh tài chính toàn diện của toàn bộ tổ hợp doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác tổ chức, thu thập dữ liệu và kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình này theo các quy định mới nhất của Bộ Tài chính. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại trụ sở chính của Tập đoàn Trường Thịnh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, tập trung vào số liệu tài chính năm 2014 và định hướng áp dụng các chuẩn mực mới cho năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp loại bỏ 100% các sai lệch do giao dịch nội bộ chưa được loại trừ, nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính thêm ước tính khoảng 25% đến 30% và tối ưu hóa thời gian lập báo cáo định kỳ cho bộ phận kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thực thể kinh doanh và lý thuyết quyền kiểm soát trong kế toán tài chính doanh nghiệp. Khung pháp lý chủ đạo bao gồm Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS số 27, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS số 25 về báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm gồm Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.

Năm khái niệm chuyên ngành then chốt được phân tích chuyên sâu gồm:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất: Báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp độc lập duy nhất, phản ánh toàn bộ tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và dòng tiền của công ty mẹ cùng các công ty con.
  • Quyền kiểm soát: Khả năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích kinh tế, thường xác lập khi tỷ lệ quyền biểu quyết đạt trên 50%.
  • Lợi ích của cổ đông không kiểm soát: Phần tài sản thuần và kết quả kinh doanh của công ty con không thuộc về tập đoàn mẹ, đại diện cho tỷ lệ sở hữu từ các cổ đông bên ngoài.
  • Loại trừ giao dịch nội bộ: Kỹ thuật cấn trừ toàn bộ doanh thu, giá vốn, lãi chưa thực hiện, các khoản vay và số dư công nợ phát sinh giữa các đơn vị thành viên trong tập đoàn.
  • Lợi thế thương mại: Giá trị chênh lệch dương giữa giá phí khoản đầu tư và phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần công ty con tại ngày mua.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ đối với cỡ mẫu gồm 10 đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Trường Thịnh, bao gồm công ty mẹ, 8 công ty con nắm giữ tỷ lệ biểu quyết từ 84,00% đến 98,62%, cùng 2 công ty liên doanh và liên kết. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện này được lựa chọn vì tính chất bắt buộc của nghiệp vụ hợp nhất tài chính đòi hỏi phải thu thập và kiểm tra dữ liệu từ 100% các thực thể chịu sự kiểm soát của công ty mẹ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo kiểm toán độc lập và cơ sở dữ liệu trên phần mềm kế toán EFFECT tại trụ sở tập đoàn trong giai đoạn 2014 đến 2015. Phương pháp phân tích kết hợp giữa mô tả thực chứng, đối chiếu so sánh quy định của chế độ kế toán cũ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với chế độ mới theo Thông tư 200 và Thông tư 202, cùng kỹ thuật mô hình hóa quy trình xử lý thông tin. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chuẩn xác trong việc phát hiện những khoảng trống kỹ thuật giữa thực tế vận hành và chuẩn mực kế toán hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống tổ chức tài khoản và mã danh mục đối tượng khách hàng giữa công ty mẹ và 8 công ty con chưa có sự đồng bộ hóa. Khoảng hơn 70% các mã khách hàng và nhà cung cấp nội bộ bị đặt trùng lặp hoặc phân tán, dẫn đến việc đối chiếu các khoản phải thu, phải trả nội bộ trên tài khoản 131, 331, 136 và 336 gặp nhiều sai sót, làm kéo dài thời gian đối chiếu công nợ cuối năm thêm khoảng 15 ngày làm việc.

Thứ hai, công tác loại trừ các giao dịch nội bộ chưa được thực hiện triệt để theo đúng tinh thần Thông tư 202. Trong năm tài chính 2014, các khoản doanh thu xây lắp, cung cấp vật tư và dịch vụ nghỉ dưỡng giữa công ty mẹ với các đơn vị như Công ty Cổ phần Trường Thịnh 1, Trường Thịnh 2 và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Trường Thịnh chủ yếu mới dừng lại ở việc cộng gộp cơ học, chưa loại trừ hoàn toàn phần lãi chưa thực hiện tồn đọng trong giá trị hàng tồn kho và tài sản cố định mua bán nội bộ.

Thứ ba, việc theo dõi và kế toán các khoản đầu tư tài chính quy mô lớn chưa phản ánh đúng bản chất vốn chủ sở hữu. Cụ thể, khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Thịnh với giá trị hơn 190 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ sở hữu 92,98%, cùng các khoản góp vốn vào Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Trường Thịnh tỷ lệ 87,00% hay Công ty Cổ phần Cơ khí Trường Thịnh tỷ lệ 94,94% chưa được theo dõi chi tiết theo từng đợt biến động vốn và chưa ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ chênh lệch giá trị hợp lý.

Thứ tư, công cụ phần mềm kế toán EFFECT đang áp dụng tại công ty mẹ và các xí nghiệp trực thuộc chưa được tích hợp phân hệ tự động lập báo cáo tài chính hợp nhất. 100% các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp số liệu hợp nhất vẫn phải xử lý thủ công trên bảng tính điện tử, làm gia tăng rủi ro sai lệch số liệu lên đến ước tính khoảng 10% đến 15% trong các bước kết chuyển số dư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ sự phát triển mở rộng quy mô quá nhanh của Tập đoàn Trường Thịnh trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch, trong khi bộ máy quản lý tài chính kế toán chưa kịp thời chuẩn hóa theo kịp tốc độ tăng trưởng. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Tổng công ty Điện lực Miền Trung hay Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ, điểm khác biệt lớn là Trường Thịnh là một tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành với cơ cấu sở hữu vốn đan xen phức tạp và khối lượng giao dịch cung ứng nội bộ dày đặc.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua việc xây dựng bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh hợp nhất đa cột, bao gồm cột số liệu cộng ngang của 9 đơn vị, cột điều chỉnh tăng, cột điều chỉnh giảm và cột số liệu hợp nhất cuối cùng. Bên cạnh đó, việc lập sơ đồ cấu trúc sở hữu theo tỷ lệ biểu quyết từ 84,00% đến 98,62% giúp nhận diện rõ ràng ranh giới giữa lợi ích của cổ đông mẹ và lợi ích của cổ đông không kiểm soát, tạo cơ sở cho việc minh bạch hóa các chỉ tiêu tài chính then chốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán ban đầu trên toàn tập đoàn. Trưởng phòng Kế toán và bộ phận nghiệp vụ cần thiết lập ngay bảng mã danh mục đối tượng công nợ nội bộ thống nhất, phân loại chi tiết các tài khoản giao dịch nội bộ như tài khoản 136, 336, 511 và 632 cho toàn bộ 8 công ty con. Mục tiêu đạt 100% dữ liệu phát sinh nội bộ được đối chiếu tự động, hoàn thành triển khai trong vòng 3 tháng đầu năm tài chính.

Thứ hai, thiết lập quy trình chuẩn 7 bước lập báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202/2014/TT-BTC. Ban Tổng giám đốc và Phòng Kế toán công ty mẹ chịu trách nhiệm ban hành quy chế:

  • Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu báo cáo tài chính riêng lẻ.
  • Bước 2: Loại trừ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ và vốn góp tại công ty con.
  • Bước 3: Xác định và phân bổ lợi thế thương mại.
  • Bước 4: Tách riêng lợi ích của cổ đông không kiểm soát.
  • Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản cố định và công nợ nội bộ.
  • Bước 6: Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh hợp nhất.
  • Bước 7: Lập báo cáo tài chính hợp nhất hoàn chỉnh. Mục tiêu rút ngắn thời gian hoàn thành báo cáo hợp nhất xuống dưới 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.

Thứ ba, nâng cấp và tích hợp module hợp nhất trên phần mềm kế toán EFFECT. Ban Giám đốc tập đoàn cần phê duyệt ngân sách đầu tư công nghệ thông tin nhằm liên kết cơ sở dữ liệu giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên, tự động hóa quy trình xuất nhập dữ liệu và lập bảng tổng hợp điều chỉnh. Thời gian thực hiện dự kiến trong vòng 6 tháng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 95% sai sót số học do thao tác thủ công.

Thứ tư, tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán. Phòng Nhân sự phối hợp cùng Phòng Kế toán tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về các điểm mới của Thông tư 200 và Thông tư 202 cho hơn 30 nhân viên kế toán trong toàn hệ sinh thái tập đoàn, đảm bảo 100% cán bộ nắm vững kỹ thuật hạch toán thuế thu nhập hoãn lại và phương pháp vốn chủ sở hữu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng tại các tập đoàn kinh tế tư nhân: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp chuyển đổi chế độ kế toán, kỹ thuật bóc tách dòng tiền và quy trình cấn trừ giao dịch nội bộ phức tạp trong mô hình công ty mẹ - công ty con đa ngành.

Thứ hai, Kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ tra cứu các tình huống thực tế về phân bổ lợi thế thương mại, xác định thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ loại trừ lãi nội bộ và kiểm tra tính hợp lý của tỷ lệ sở hữu không kiểm soát.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn học liệu tham khảo phong phú với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn, minh họa sinh động việc áp dụng các chuẩn mực kế toán VAS 25 và Thông tư 202 vào thực tiễn.

Thứ tư, Các chuyên gia phân tích nghiệp vụ phần mềm tài chính kế toán: Giúp hiểu rõ logic hạch toán hợp nhất để thiết kế các thuật toán và phân hệ phần mềm ERP tự động hóa công tác hợp nhất báo cáo tài chính cho các tập đoàn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Tập đoàn Trường Thịnh bắt buộc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thay vì chỉ sử dụng báo cáo riêng lẻ? Theo quy định tại VAS 25 và Thông tư 202, công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại các đơn vị thành viên bắt buộc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Với 8 công ty con sở hữu tỷ lệ từ 84,00% đến 98,62%, báo cáo hợp nhất là công cụ duy nhất phản ánh thực chất quy mô tài sản trên 1.000 tỷ đồng của toàn tập đoàn.

Điểm khác biệt trọng yếu giữa Thông tư 202/2014/TT-BTC và các quy định trước đây trong xử lý công nợ nội bộ là gì? Thông tư 202 yêu cầu loại trừ 100% số dư các khoản mục phải thu, phải trả nội bộ trên Bảng cân đối kế toán và toàn bộ dòng tiền vay mượn nội bộ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đồng thời hướng dẫn cụ thể cách xử lý chênh lệch tỷ giá và thuế hoãn lại phát sinh từ các giao dịch này.

Làm thế nào để loại trừ phần lãi chưa thực hiện nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ giữa các công ty con? Kế toán xác định phần lãi biên trong hóa đơn bán nội bộ chưa được tiêu thụ ra bên ngoài tập đoàn, sau đó lập bút toán ghi giảm giá trị hàng tồn kho tương ứng với phần lãi chưa thực hiện, đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán và ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát được xác định và trình bày như thế nào trên báo cáo tài chính hợp nhất? Lợi ích cổ đông không kiểm soát được tính toán căn cứ vào tỷ lệ sở hữu của bên ngoài tại tài sản thuần của 8 công ty con (từ 1,38% đến 16,00%). Khoản mục này được trình bày tách biệt thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và một dòng riêng trên Báo cáo kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để triển khai thành công giải pháp tự động hóa lập báo cáo tài chính hợp nhất? Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống danh mục tài khoản chi tiết, thống nhất kỳ kế toán và chính sách kế toán trên toàn hệ thống 8 công ty con, đồng thời đầu tư hạ tầng phần mềm kế toán liên kết mạng nội bộ nhằm truyền nhận số liệu tự động giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn vững chắc qua 5 nội dung trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất theo định hướng của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và dòng luân chuyển thông tin tài chính tại Tập đoàn Trường Thịnh với quy mô vốn hơn 1.000 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế cốt lõi trong công tác đối chiếu công nợ, phân loại tài khoản và loại trừ giao dịch nội bộ.
  • Xây dựng quy trình 7 bước lập báo cáo tài chính hợp nhất khoa học, chi tiết và có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp tư nhân đa ngành.
  • Đề xuất lộ trình tích hợp công nghệ thông tin và đồng bộ hóa chính sách kế toán nhằm gia tăng tính minh bạch tài chính.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện được khuyến nghị thực hiện đồng bộ trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng. Doanh nghiệp cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp này để chuẩn hóa thông tin tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu khắt khe của thị trường vốn trong kỷ nguyên hội nhập.