CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TAC LAP BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHÁT 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. Kh lệm và mục đích “Theo chuẩn mực kế toán quốc tế [AS số 27 *Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư công ty con” thì BCTC hợp nhất là BCTC của một Tập đoàn được trình bày như BCTC của một doanh nghiệp riêng lẻ” Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư công ty con” thì BCTC hợp nhất là BCTC của một Tập đoàn được trình bày như BCTC của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất BCTC của công ty mẹ và công ty con theo quy định của Chuẩn mực này.
BCTC hợp nhất là một BCTC tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêu từ các BCTC riêng biệt của công ty mẹ và các công ty con. Theo đó, BCTC phản ánh tổng thể nguồn lực của công ty mẹ và cát công ty con như một công ty duy nhất. 'Việc lập BCTC hợp nhất có những mục đích sau: Trình bày toàn diện, đầy đủ thông tin về tình hình tai sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính lập BCTC hợp nhất, trình bay toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyên tiền tệ trong năm tải chính của Tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập bỏ. qua các ràng buộc pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn đó.
Cung cấp thông tin kinh tế và tài chính cho việc đánh giá tình hình kinh. doanh, tình hình tài chính và khả năng tạo ra tiền của Tập đoàn trong năm tài chính đã qua và dự đoán tương lai trong các năm tài chính tiếp theo, kim co sở cho việc ra quyết định về quản lý kinh doanh và đầu tư của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ trong hiện tại và tương lai. Yêu cầu lập Báo cáo tài chính hợp nhất a. Nhu cầu sứ dụng Báo cáo tài chính hợp nhất Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC hợp nhất giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt tông thể tình hình tài chính của Tập đoàn, giúp cho.
việc quản lý hoạt động, định hướng phát triển và phân bổ nguồn lực phù hợp. Đối với nhà đầu tư, những người cần biết được tình hình hoạt động. kinh doanh cũng như tình hình tài chính, nguồn vốn đầu tư của họ được thực hiện đầu tư và phân bỗ như thế nào. Ngoài ra, kết quả hoạt động kinh doanh của cả Tập đoàn cũng như cô tức công bố sau mỗi năm đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của họ.
Đối với nhà cung cấp, báo cáo tài hợp nhất sẽ giúp cho nhà cung cấp. kiểm tra được khả năng chỉ trả của các khoản nợ phải thu cũng như dự đoán về các đơn hàng trong tương lai. Đối với Nhà nước, BCTC hợp nhất thể hiện đẩy đủ thông tn tài chính của Tập đoàn sẽ giúp cho việc kiểm soát hoạt động kinh tế cũng như nghĩa vụ của Tập đoàn đối với đất nước thông qua các loại thuế, đối với người lao động thông qua các khoản phải trả người lao động. Đối tượng cần lập Báo cáo tài chính hợp nhất Theo TT202/2014/TT-BTC, đối tượng cần lập BCTC hợp nhất là công ty mẹ của các Tập đoàn, trừ trường hợp công ty mẹ thoả mãn tắt cả những điều kiện sau: ~ Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng; ~ Công ty mẹ không thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chỉ phối; ~ Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập BCTC hợp nhất được sự đồng thuận của tắt cả các cô đông; ~ Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao.
dịch trên tắt cả các thị trường; ~ Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hỗ sơ lên cơ quan có thâm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính là công chúng; ~ Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập BCTC hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phủ hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam 1. Mô hình công ty mẹ - công ty con &. Khái quát về mô hình công ty mẹ - cong ty con 'Công ty mẹ là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cỗ phản, vốn góp chỉ phối các công ty khác; có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của công ty con như chiến lực phát triển, nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh và các quyết định quan trọng khác. Công ty con là công ty được đầu tư bởi công ty mẹ, do công ty mẹ sở hữu toàn bộ hoặc một tỉ lệ vốn điều lệ có tính chat chỉ phối hoặc chịu sự tác động của công ty mẹ về các quyết định quan trọng của công ty.
Mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự kết hợp giữa các doanh nghiệp độc lập dé nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường sức mạnh về vốn cũng như năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp và của cả mô hình. Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con là mối quan hệ sở hữu. Công ty mẹ và mỗi công ty con đều là một chủ thẻ độc lập hoàn toàn về mặt pháp lý, hoạt động theo quy định của pháp luật 10 Lĩnh vực hoạt động của công ty mẹ và công ty con có thể giống nhau hoặc khác nhau. Tuy nhiên, các công ty mẹ có quyền quyết định lĩnh vực hoạt động của công ty con.
Các công ty con thường không được phép đầu tư ngược. vào công ty mẹ mà chỉ có thẻ đầu tư vào nhau. Đặc điểm của mô hình công ty mẹ công ty con: ~ Tổ hợp công ty mẹ - công ty con không phải là một thực thể pháp lý, không có tư cách pháp nhân. ~ Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất trong các hoạt động của công ty con.
~ Công ty mẹ chỉ phối các quyết định hoạt động của công ty con. ~ Vị trí của công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và có tính tương đối, thể hiện ở chỗ công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty khác. ~ Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu hạn, thể hiện ở tỉ lệ vốn góp hay số cỗ phần sở hữu. ~Mô hình này tạo ra cơ cấu tổ chức các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức là có công ty mẹ, công ty con, công ty cháu.
Quyền kiểm soát và lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con là quyền của công. ty mẹ chỉ phối chính sách hoạt động và tài chính của công ty con nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty con. Để biết được công ty mẹ có quyền kiểm soát như thế nào đối với công ty con, chúng ta thường dựa trên cơ sở tỉ lệ biểu quyết của công ty mẹ ở các công ty con nay. Bảng phân loại đầu tư và mức độ ánh hướng theo ti lệ biểu quyết Phân loại [ Tilệ biểu quyết | Mức độ ảnh | Phương pháp kế hưởng toán sử dụng, Đầu tư vào công.
550% Kiém soat [ Phương pháp vốn ty con chủ Đầu tư vào công | Tỉ lệ ngang nhau | Đồngkiểm | Phương pháp vốn ty liên doanh soát chủ Đầu tư vào công | 20% dén 50% | Anhhưởng | Phương pháp vốn ty liên kết đáng kể chủ Đầu tư khác =20% Khong anh | Giá phí hoặc giá hưởng đáng kể | trị hợp lý Nếu không có sự thỏa thuận khác, tỉ lệ lợi ích của công ty mẹ nhận được sẽ tương đương với tỉ lệ vốn góp, bằng với tỉ lệ kiểm soát nếu các cổ phiếu đều có quyền biểu quyết như nhau. Lợi ích của cổ đông thiểu số phản ánh phần lợi ích tương ứng của các cổ đông thiểu số trong giá trị còn lại trước hợp nhất của tài thuần của công ty con hợp pháp. NHỮNG VAN DE CHUNG VE CÔNG TÁC LẬP VÀ TRINH BAY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. Nguyên tắc chung khi lập và trình bày BCTC hợp nhất Theo Thông tư 202/2014/TT-BTC, các nguyên tắc chung khi lập và trình bảy BCTC hợp nhất bao gồm: Công ty mẹ khi lập BCTC hợp nhất phải hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của mình và của tắt cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước do.
công ty mẹ kiểm soát, trừ các trường hợp công ty mẹ chỉ nằm quyền kiểm soát tạm thời vì công ty con chỉ được mua lại và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng; hoặc hoạt động của công ty con bị hạn 12 chế trong thời gian trên 12 tháng và điều này ảnh hưởng đến khả năng chuyên vốn của công ty mẹ. Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTC đối với các công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của công ty mẹ và công ty con khác trong Tập đoàn; hoặc công ty con là Quỹ tín thác, Quỹ tương hỗ, Quy đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự. BCTC hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán như Báo. cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Trình bày cáo cáo tài chính” và quy định của các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
BCTC hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong quy mô toàn Tập đoàn. ~ Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong nội bộ Tập đoàn thì BCTC được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung. Công ty mẹ có trách nhiệm hướng dẫn công ty con thực hiện việc điều chỉnh lại Báo cáo tài chính dựa trên bản chất của các giao dịch và sự kiện. ~ Trường hợp công ty con không thê sử dụng chính sách kế toán thống.