Luận văn: Hoạt động tín dụng tại NHCSXH huyện Văn Lâm, Hưng Yên

Luận văn thạc sĩ: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Văn Lâm, Hưng Yên. Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả và giải pháp.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.1. Khái niệm và đặc trƣng của tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.3. Chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.4. Quan niệm về chất lƣợng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.6. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội

1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội khác

1.3.1. Kinh nghiệm của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hải Dƣơng

1.3.2. Kinh nghiệm của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang

1.3.3. Kinh nghiệm của ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội

1.3.4. Bài học đối với ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI

2.1. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u đề tài

2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.1.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu

2.2. Thiết kế đề tài nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN

3.1. Khái quát về ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên

3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

3.2. Khái quát kết quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội huyện Văn Lâm

3.2.1. Hoạt động huy động vốn

3.2.2. Hoạt động cho vay

3.3. Phân tích thực trạng chất lƣợng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên

3.3.1. Quy mô cung cấp vốn tín dụng

3.3.2. Khả năng tiết kiệm chi phí

3.3.3. Nhóm chỉ tiêu về mức độ an toàn vốn

3.3.4. Khả năng quản lý vốn tín dụng

3.3.5. Hiệu quả kinh tế xã hội

3.4. Đánh giá chung về thực trạng tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm

3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc

3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN

4.1. Mục tiêu hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội huyên Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên đến năm 2020

4.1.1. Mục tiêu tổng quát

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên

4.2.1. Hoàn thiện cơ chế huy động vốn tín dụng ƣu đãi:

4.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng để phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác

4.2.3. Tăng cƣờng công tác quản lý tín dụng, kiểm tra, giám sát, dự báo nợ xấu và thu hồi nợ

4.2.4. Nghiên cứu đề xuất nâng mức cho vay và áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt trong hạn mức cho phép

4.2.5. Tăng cƣờng công tác tham mƣu ban đại diện Hội Đồng quản trị

4.2.6. Một số giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Tín Dụng NHCSXH Văn Lâm Của Tác Giả

Luận văn thạc sĩ "Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên" của tác giả Trần Thị Thanh Vân là một đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu, phân tích toàn diện về vai trò và hiệu quả của vốn tín dụng chính sách trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Nghiên cứu này đặt trong bối cảnh huyện Văn Lâm, một địa phương có sự phát triển kinh tế năng động tại tỉnh Hưng Yên, nơi nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ngày càng gia tăng. Luận văn không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách mà còn đi sâu vào phân tích thực trạng tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH Văn Lâm giai đoạn 2012-2015. Mục tiêu chính của công trình là đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng từ ba góc độ: ngân hàng, khách hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội. Qua đó, tác giả nhận diện những thành tựu, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, cán bộ tín dụng và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, cung cấp cái nhìn thực tiễn về tác động của tín dụng chính sách đến an sinh xã hộiphát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học

Tín dụng chính sách là công cụ quan trọng để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Tại huyện Văn Lâm, NHCSXH huyện Văn Lâm đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho các đối tượng yếu thế. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều tồn tại như hạn chế về nguồn vốn huy động, phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, và các rủi ro trong hoạt động cho vay. Luận văn của Trần Thị Thanh Vân ra đời nhằm giải quyết bài toán này, tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và bền vững. Nghiên cứu tập trung trả lời hai câu hỏi lớn: Chất lượng hoạt động tín dụng tại NHCSXH huyện Văn Lâm được thể hiện như thế nào, và cần những giải pháp nào để cải thiện chất lượng đó.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là làm rõ thực trạng tín dụng và phân tích chất lượng hoạt động cho vay tại NHCSXH huyện Văn Lâm. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách, phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng tại đơn vị, và xây dựng hệ thống giải pháp. Về phạm vi, luận văn tập trung vào hoạt động cho vay đối với các chương trình trọng điểm như cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh sinh viên và giải quyết việc làm. Dữ liệu được phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2015. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

1.3. Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội

Luận văn đã xây dựng một nền tảng lý luận vững chắc. Tác giả định nghĩa tín dụng chính sách là "việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi". Đặc trưng của loại hình tín dụng này là không vì mục tiêu lợi nhuận, đối tượng là người nghèo, nguồn vốn chủ yếu từ nhà nước, và có nhiều ưu đãi về lãi suất, điều kiện vay. Vai trò của tín dụng NHCSXH Văn Lâm được nhấn mạnh là kênh huy động vốn cho người nghèo, góp phần cải thiện tài chính nông thôn, và là công cụ thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của Chính phủ. Chất lượng tín dụng được xem xét trên ba phương diện: đối với ngân hàng (an toàn vốn), đối với khách hàng (khả năng tiếp cận), và đối với mục tiêu của Chính phủ (hiệu quả kinh tế - xã hội).

II. Phân Tích Thực Trạng Tín Dụng NHCSXH Văn Lâm Thách Thức

Luận văn đã chỉ ra một cách chi tiết thực trạng tín dụng tại NHCSXH huyện Văn Lâm trong giai đoạn 2012-2015. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, hoạt động này vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề cốt lõi là sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn từ ngân sách trung ương. Theo số liệu, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, gây áp lực lên ngân sách nhà nước và làm giảm tính chủ động của chi nhánh. Hoạt động huy động vốn tại địa phương, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm của dân cư, còn hạn chế. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn vay của một số hộ dân chưa cao. Nguyên nhân đến từ cả yếu tố khách quan (thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường) và chủ quan (thiếu kiến thức sản xuất, kinh nghiệm quản lý). Điều này dẫn đến nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ. Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp, nhưng các khoản nợ được gia hạn lại có xu hướng tăng, tiềm ẩn rủi ro cho sự an toàn của vốn tín dụng chính sách. Việc cho vay sai đối tượng, dù không phổ biến, vẫn là một rủi ro cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo nguồn vốn ưu đãi đến đúng tay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

2.1. Hạn chế về nguồn vốn huy động tại địa phương

Một trong những tồn tại lớn nhất được luận văn chỉ ra là cơ cấu nguồn vốn chưa bền vững. Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Văn Lâm vẫn chủ yếu được bổ sung từ ngân sách nhà nước. Hoạt động huy động vốn tại chỗ, bao gồm tiền gửi tiết kiệm qua tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) và tiền gửi của dân cư, tổ chức kinh tế, chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Điều này làm gia tăng gánh nặng cho ngân sách, đồng thời hạn chế khả năng mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng. Theo tác giả, việc xã hội hóa nguồn vốn, tìm kiếm các nguồn vốn lãi suất thấp để cho vay vẫn là một thách thức lớn đối với Phòng giao dịch NHCSXH Văn Lâm.

2.2. Rủi ro tiềm ẩn từ nợ quá hạn và nợ được gia hạn

Chất lượng tín dụng của một ngân hàng được phản ánh rõ nét qua các chỉ tiêu an toàn vốn. Luận văn cho thấy, dù tỷ lệ nợ quá hạn của NHCSXH huyện Văn Lâm ở mức rất thấp, nhưng các khoản nợ được gia hạn lại có quy mô lớn. Đây là một rủi ro tiềm ẩn. Việc gia hạn nợ cho thấy khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến vòng quay vốn tín dụng và kế hoạch tài chính của ngân hàng. Nguyên nhân có thể do hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao, hoặc các yếu tố rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Công tác thu hồi nợ và quản lý các khoản vay này đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ hơn từ cán bộ tín dụng và các tổ chức nhận ủy thác.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng NHCSXH Văn Lâm

Từ việc phân tích sâu sắc thực trạng, luận văn của tác giả Trần Thị Thanh Vân đã đề xuất một hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại NHCSXH huyện Văn Lâm. Các giải pháp này được xây dựng trên cơ sở bám sát mục tiêu phát triển đến năm 2020 của chi nhánh và điều kiện thực tiễn tại địa phương. Trọng tâm của các giải pháp là hoàn thiện cơ chế huy động vốn tín dụng chính sách và tối ưu hóa quy trình tín dụng. Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách. Cụ thể, cần đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, đặc biệt là thông qua các Tổ TK&VV, đồng thời tích cực tìm kiếm các nguồn vốn ủy thác từ địa phương và các tổ chức khác. Việc hoàn thiện quy trình tín dụng tập trung vào việc phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, từ khâu bình xét cho vay, giám sát sử dụng vốn đến đôn đốc thu hồi nợ. Điều này không chỉ giúp giảm tải cho cán bộ ngân hàng mà còn nâng cao trách nhiệm của cộng đồng, đảm bảo nguồn vốn ưu đãi được sử dụng hiệu quả, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

3.1. Hoàn thiện cơ chế huy động nguồn vốn ưu đãi

Để giải quyết bài toán thiếu vốn, luận văn đề xuất cần chủ động và đa dạng hóa các hình thức huy động. Thay vì trông chờ vào ngân sách, NHCSXH huyện Văn Lâm cần tăng cường tuyên truyền, vận động để thu hút tiền gửi tiết kiệm từ các tổ viên trong tổ TK&VV và người dân trên địa bàn. Bên cạnh đó, cần tham mưu tích cực cho cấp ủy, chính quyền địa phương để tăng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách huyện, xã. Kinh nghiệm từ các chi nhánh khác cho thấy, việc huy động vốn tại chỗ thành công sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn trong kế hoạch cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

3.2. Tối ưu quy trình tín dụng qua tổ chức nhận ủy thác

Các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh được xem là "cánh tay nối dài" của NHCSXH huyện Văn Lâm. Luận văn đề xuất cần tăng cường đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ hội và ban quản lý các Tổ TK&VV. Quy trình bình xét cho vay phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay cần được thực hiện thường xuyên hơn để nắm bắt tình hình sử dụng vốn, hỗ trợ các hộ vay khi gặp khó khăn. Việc phát huy vai trò của các tổ chức này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn.

IV. Phương Pháp Quản Lý Vốn Vay Giám Sát Tín Dụng Tối Ưu

Để đảm bảo an toàn vốn và nâng cao chất lượng tín dụng, luận văn đặc biệt chú trọng đến các giải pháp về quản lý và giám sát. Một trong những đề xuất quan trọng là tăng cường công tác quản lý tín dụng, kiểm tra, giám sát và dự báo nợ xấu. Cán bộ tín dụng của NHCSXH huyện Văn Lâm cần bám sát địa bàn, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức nhận ủy thác để theo dõi quá trình sử dụng vốn của hộ vay. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dư nợ cho vay và cảnh báo sớm các khoản vay có nguy cơ rủi ro là cần thiết. Luận văn cũng đề xuất nghiên cứu nâng mức cho vay phù hợp với nhu cầu sản xuất thực tế và áp dụng lãi suất linh hoạt trong hạn mức cho phép. Điều này giúp nguồn vốn ưu đãi thực sự phát huy tác động của tín dụng chính sách trong việc hỗ trợ các mô hình kinh tế quy mô lớn hơn, tạo động lực mạnh mẽ cho xóa đói giảm nghèo. Cuối cùng, công tác tham mưu cho Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp cần được đẩy mạnh, nhằm gắn kết hoạt động tín dụng chính sách với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội.

4.1. Tăng cường kiểm tra giám sát và thu hồi nợ

Giải pháp này được coi là xương sống để đảm bảo an toàn vốn. Luận văn đề nghị NHCSXH huyện Văn Lâm phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với 100% các món vay. Việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở hồ sơ, giấy tờ mà phải đi thực tế tại hộ gia đình để xem xét mô hình sản xuất, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay. Đối với các khoản nợ quá hạn, cần phân tích rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý, thu hồi nợ quyết liệt nhưng cũng cần linh hoạt với các trường hợp gặp rủi ro khách quan. Điều này giúp hạn chế thất thoát vốn và nâng cao ý thức trả nợ của người vay.

4.2. Nâng mức cho vay và áp dụng lãi suất linh hoạt

Thực tế cho thấy, mức cho vay hiện tại có thể chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư của nhiều mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả. Luận văn kiến nghị NHCSXH huyện Văn Lâm cần nghiên cứu, đề xuất với cấp trên về việc nâng hạn mức cho vay đối với một số chương trình tín dụng. Bên cạnh đó, việc áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt hơn (trong khung quy định của Chính phủ) có thể được xem xét. Điều này không chỉ giúp người vay có đủ vốn để mở rộng sản xuất mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn, phù hợp với từng đối tượng và phương án vay vốn cụ thể.

4.3. Đẩy mạnh vai trò tham mưu của Ban đại diện HĐQT

Ban đại diện HĐQT các cấp có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo và giám sát việc thực thi chính sách tín dụng tại địa phương. Luận văn đề xuất Phòng giao dịch NHCSXH Văn Lâm cần chủ động, thường xuyên báo cáo, tham mưu cho Ban đại diện về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. Qua đó, Ban đại diện có thể chỉ đạo các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ hơn, lồng ghép nguồn vốn tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến công, chuyển giao khoa học kỹ thuật, giúp các hộ vay phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn.

V. Đánh Giá Tác Động Tín Dụng Chính Sách Tới An Sinh Xã Hội

Phần quan trọng nhất của luận văn là đánh giá tác động của tín dụng chính sách đến đời sống của người dân và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Văn Lâm. Nghiên cứu khẳng định, nguồn vốn ưu đãi từ NHCSXH huyện Văn Lâm đã thực sự trở thành "đòn bẩy" giúp hàng ngàn hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có cơ hội phát triển sản xuất, tạo việc làm và cải thiện thu nhập. Theo số liệu khảo sát được trích dẫn trong luận văn, tỷ lệ hộ nghèo vay vốn thoát nghèo trên địa bàn huyện có xu hướng tăng qua các năm. Nhiều hộ gia đình đã sử dụng vốn vay hiệu quả để đầu tư vào chăn nuôi, trồng trọt, phát triển ngành nghề phụ, từ đó không chỉ thoát nghèo mà còn vươn lên làm giàu. Vốn tín dụng chính sách cũng góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ hàng ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được đến trường, xây dựng hàng ngàn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Những kết quả này chứng minh rằng hoạt động cho vay của NHCSXH huyện Văn Lâm không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào chính sách của Đảng và Nhà nước.

5.1. Hiệu quả kinh tế Tăng thu nhập và tạo việc làm

Luận văn sử dụng số liệu khảo sát thực tế để chứng minh hiệu quả kinh tế rõ rệt. Kết quả cho thấy, thu nhập bình quân của các hộ sau khi vay vốn đã tăng lên đáng kể. Nguồn vốn vay giúp họ có điều kiện mua sắm tư liệu sản xuất, con giống, cây trồng có giá trị kinh tế cao. Nhiều lao động nông thôn đã được giải quyết việc làm thông qua các dự án vay vốn, giảm bớt tình trạng di cư lao động ra các thành phố lớn. Hiệu quả sử dụng vốn vay được thể hiện qua việc nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình đã được hình thành và phát triển bền vững nhờ nguồn vốn ưu đãi ban đầu.

5.2. Hiệu quả xã hội Góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững

Tác động xã hội của tín dụng chính sách là không thể phủ nhận. Luận văn chỉ ra, nhờ tiếp cận được vốn tín dụng chính sách, nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã thay đổi tư duy sản xuất, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Điều này không chỉ giúp họ thoát nghèo mà còn làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Chương trình cho vay học sinh, sinh viên đã góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương. Các chương trình tín dụng khác như xây dựng nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường đã cải thiện trực tiếp chất lượng sống của người dân, đóng góp tích cực vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội tại huyện Văn Lâm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện văn lâm tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục thì luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế đề tài Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Ở Việt Nam ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc nhà nƣớc thành lập với mục đích hoạt động hƣớng đến các đối tƣợng là những ngƣời nghèo, có điều kiện khó khăn không đủ điều kiện vay vốn của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) để đáp ứng cho các nhu cầu phục vụ cho đời sống, cho sản xuất kinh doanh của mình. Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH chủ yếu đƣợc cấp từ NSTW và NSĐP. Về hoạt động của NHCSXH đã đƣợc nghiên cứu bởi nhiều tác giả và trên nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ: Hà Thị Hạnh (2003) với đề tài “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH” tập trung vào giải quyết các vấn đề tổ chức hoàn thiện hoạt động của NHCSXH.

Trƣơng Thị Hoài Linh (2004) trong luận văn “Mở rộng cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam” tập trung vào hoạt động tín dụng của cả hệ thống NHCSXH, luận văn “Giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn của NHCSXH” của Th. Lê Huy Du (2004) tập trung vào hoạt động huy động vốn, chủ yếu là tiết kiệm đối với ngân hàng. Khi nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thì đã có rất nhiều tác giả nhƣ: Nguyễn Thị Thu Đông (2012) trong luận án tiến sĩ “Nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Nguyễn Văn Tuấn (2015) với luận án tiến sĩ “ Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”. Hà Thị Mai Anh (2015) với nghiên cứu “ Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” đã đi sâu nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra các mô hình nghiên cứu định lƣợng để đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khi đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại thì có nhiều điểm khác biệt so với đánh giá chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội vì hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại thông thƣờng mang mục đích lợi nhuận, khi xem xét chất lƣợng tín dụng thì thƣờng đứng trên quan điểm của ngân hàng.

Còn hoạt động tín dụng của NHCSXH thì không mang tính lợi nhuận mà mục tiêu chủ yếu đó là thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Chính Phủ. Vì vậy khi đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHCSXH cũng cần có các bộ tiêu chí đánh giá phù hợp. Chính vì thế khi nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng của NHCSXH cũng đã có nhiều tác giả tiêu biểu nhƣ : Tống Thị Mai Loan (2006) trong nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay ở ngân hàng Chính sách xã hội. Thực trạng và giải pháp quản lý” đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề rủi ro trong cho vay, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu, qua đó đƣa ra các giải pháp mang tính quản trị nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng đối với nguồn vốn ƣu đãi.

Đỗ Thanh Hiền (2007) với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội” tập trung phân tích chất lƣợng tín dụng cho hộ nghèo ở thành phố Hà Nội chƣa đánh giá đƣợc đẩy đủ, tổng thể công tác cấp tín dụng cho hộ nghèo. Luận văn “Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ƣu đãi tại ngân hàng Chính sách xã hội- chi nhánh Hà Nội” tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ƣu đãi của NHCSXH Hà Nội trên phƣơng diện kinh tế và xã hội nhƣng chủ yếu là dựa trên khía cạnh ngân hàng mà chƣa đánh giá hiệu quả xã hội tổng thể. Một số tác giả khác lại nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH nhƣ Nguyễn Thanh Tuấn (2015), Cẩm Hà Tú (2015). Nghiên cứu về tín dụng đối với hộ nghèo thì có các công trình của tác giả Lâm Quân (2015) với đề tài “Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”, Vũ Văn Đức (2015) với đề tài “ Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Tân Lạc, Hòa Bình”.

Những đề tài này đã tập trung làm rõ các yếu tố về chất lƣợng tín dụng chính sách và vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo tại các địa phƣơng cụ thể và đƣa ra các 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng phù hợp với điều kiện của từng địa phƣơng cụ thể. Có thể nhận thấy rằng mỗi địa phƣơng khác nhau với vị trí địa lý và tình hình kinh tế xã hội khác nhau sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội của địa phƣơng đó, trên địa bàn huyện Văn Lâm với đặc thù là một huyện phát triển mạnh về kinh tế đặc biệt là về phát triển công nghiệp, vì vậy hoạt động tín dụng của NHCSXH có những điểm khác biệt. Mặt khác chƣa có đề tài nào đánh giá một cách tổng thể về chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH huyện Văn Lâm. Kế thừa những kết quả đạt đƣợc trong các nghiên cứu trƣớc đó, trong đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ đi sâu phân tích chất lƣợng tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Văn Lâm dựa trên quan điểm của tác giả là chất lƣợng tín dụng trong mối quan hệ với ngân hàng, trong mối quan hệ với khách hàng và trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của chính phủ.

Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mƣợn giữa một bên là ngân hàng với tất cả các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế trên nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi thừa vốn tạm thời đến nơi thiếu vốn tạm thời mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức tài chính trung gian đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tƣợng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực nhƣ dịch vụ, đời sống.

Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trƣơng có chế độ tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo, 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo… Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lƣợc quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo, đặt trong ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ƣu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Sau đó để triển khai luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và tách tín dụng ƣu đãi ra khỏi tín dụng thƣơng mại ngân hàng nhà nƣớc đã tách ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo ra khỏi NH NN &PTNT thành lập NHCSXH. Nhƣ vậy có thể thấy rằng bản chất hoạt động tín dụng tại NHCSXH là tín dụng ƣu đãi hay tín dụng chính sách.

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác có đƣa ra khái niệm về Tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác “là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”. Căn cứ vào nghị định số 78/2002/NĐ-CP, NHCSXH đã đƣa ra rất nhiều văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng cho nhiều đối tƣợng khác nhau nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ nhƣ : quyết định số 157/2007 về tín dụng học sinh sinh viên (HSSV), quyết định số 31/2007 về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh ở vùng khó khăn, quyết định số 15/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo, quyết định số 28/2015 về tín dụng cho hộ mới thoát nghèo…. Hiện nay NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với 8 đối tƣợng khác nhau. Hộ cận nghèo 3.

Hộ mới thoát nghèo 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn 5. Các đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm 6. Các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài 7.

Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chƣơng trình 135 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ