Tổng quan nghiên cứu

Mường Lát là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa gần 300 km và có chung đường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Trong nhiều năm, Mường Lát luôn là địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất toàn tỉnh, từng chạm ngưỡng báo động 71,4%, cao gấp 13 lần so với mức bình quân chung của tỉnh Thanh Hóa. Mặc dù các chính sách an sinh xã hội đã giúp hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 43,3%, song tính chất giảm nghèo tại đây vẫn chưa thực sự bền vững và nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu thường trực. Phần lớn các chương trình can thiệp trước đây mang đậm tính cứu trợ trợ cấp trực tiếp, chưa phát huy được nội lực tự thân của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội với mã số 8760101 do tác giả Hoàng Văn Đại thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Chu Thị Huyền Yến tại Trường Đại học Lao động - Xã hội đã tập trung nghiên cứu hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ giảm nghèo tại huyện Mường Lát. Đề tài hướng tới ba mục tiêu cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của công tác xã hội trong phát triển sinh kế; khảo sát, đánh giá thực trạng các hoạt động trợ giúp giảm nghèo giai đoạn 2019 - 2021 trên địa bàn 8 xã và 1 thị trấn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả can thiệp chuyên nghiệp. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cải thiện các chỉ số đo lường nghèo đa chiều, hỗ trợ giải quyết bài toán sinh kế cho hơn 40% hộ nghèo vùng biên giới và bổ sung khung tham chiếu chuyên môn cho các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hệ thống sinh thái và thuyết trao quyền trong công tác xã hội, dựa trên nền tảng định nghĩa chuyên nghiệp của Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Công tác Xã hội Hoa Kỳ và Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế. Công tác xã hội được xác định là hoạt động trợ giúp có tổ chức, vận hành linh hoạt ở cả ba cấp độ: vi mô (làm việc trực tiếp với cá nhân và hộ nghèo), trung mô (phát triển các nhóm sinh kế và cộng đồng thôn bản) và vĩ mô (tham vấn, vận động thực thi chính sách an sinh xã hội).

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn được xây dựng xoay quanh chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, chuẩn nghèo khu vực nông thôn được xác định với mức thu nhập bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc mức thu nhập đến 1.000.000 đồng/người/tháng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường trong 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ khái niệm hoạt động công tác xã hội trong giảm nghèo với tư cách là tiến trình nâng cao năng lực tự thân, kết nối nguồn lực bên ngoài với nội lực của thân chủ nhằm thay đổi nhận thức từ trông chờ, ỷ lại sang chủ động vươn lên thoát nghèo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thu thập dữ liệu định lượng và nghiên cứu định tính sâu sắc. Cỡ mẫu khảo sát bằng bảng hỏi bao gồm 120 chủ hộ nghèo sinh sống tại 9 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Mường Lát (trong đó xã Mường Lý chiếm 16 mẫu; 8 xã và thị trấn còn lại mỗi đơn vị chọn ngẫu nhiên 13 mẫu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc trưng kinh tế - xã hội của 7 dân tộc cùng chung sống trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu định tính được thu thập qua phương pháp phỏng vấn sâu 15 đối tượng, gồm 10 đại diện hộ nghèo và 5 cán bộ quản lý, công chức văn hóa - xã hội phụ trách chính sách giảm nghèo tại địa phương. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của UBND huyện Mường Lát và Ngân hàng Chính sách Xã hội trong khung thời gian 2019 - 2021. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS và Excel thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chuẩn xác nhu cầu thực tế của người dân và khắc phục các sai lệch trong đánh giá chính sách cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt tổ chức nhân sự, 100% cán bộ đang thực hiện các hoạt động công tác xã hội tại cấp xã ở Mường Lát đều là cán bộ kiêm nhiệm thuộc ban văn hóa - xã hội, chưa có bất kỳ vị trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách nào được đào tạo bài bản theo đúng mã ngạch chuyên môn.

Thứ hai, về hỗ trợ tài chính và tín dụng chính sách, việc thực hiện hạn mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ với mức lãi suất ưu đãi giảm xuống 0,55%/tháng (tương đương 6,6%/năm theo Quyết định số 750/QĐ-TTg) đã tạo đòn bẩy kinh tế rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn còn hơn 35% hộ nghèo e ngại, không dám tiếp cận vốn vay do nỗi lo không có khả năng trả lãi hoặc chưa biết cách xây dựng phương án sản xuất sinh lời.

Thứ ba, điều kiện tiếp cận các dịch vụ cơ bản còn rất nhiều thiếu hụt nghiêm trọng. Thời điểm khảo sát ghi nhận khoảng 60% thôn bản chưa có điện lưới sinh hoạt ổn định; hệ thống thủy lợi chủ yếu là đập tạm thời nên thường xuyên bị bồi lấp, hư hỏng trong mùa mưa lũ, gây cản trở lớn đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Thứ tư, tỷ lệ giảm nghèo của huyện tuy có bước tiến khi giảm từ 71,4% xuống còn 43,3%, nhưng cơ cấu kinh tế của nhóm hộ nghèo vẫn đơn điệu khi trên 80% hộ thuần túy phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cấp, thu nhập bình quân đầu người bấp bênh dưới mức 700.000 đồng/tháng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nghèo đa chiều tại Mường Lát bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các rào cản tự nhiên hiểm trở và yếu tố tâm lý - xã hội. Địa bàn cư trú chia cắt cùng sự bất đồng ngôn ngữ giữa 7 dân tộc anh em (như H'Mông, Thái, Dao, Khơ Mú...) khiến công tác tuyên truyền chính sách gặp nhiều trở ngại. Phong tục tập quán ma chay kéo dài từ 7 đến 9 ngày cùng các lễ nghi tốn kém đã làm kiệt quệ nguồn lực kinh tế gia đình. Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu học thuật của tác giả Lương Hồng Quang về văn hóa nhóm người nghèo và tác giả Nguyễn Hải Hữu về việc cần chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ bao cấp sang cơ chế thị trường gắn với trách nhiệm hoàn trả.

Trong nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nghề nghiệp hộ nghèo với hơn 80% làm nông nghiệp phân tán, biểu đồ cột so sánh mức độ tiếp cận các kênh thông tin tuyên truyền, và bảng thống kê phản ánh tần suất tương tác giữa cán bộ xã với hộ nghèo (đa phần chỉ diễn ra 1 đến 2 lần trong năm khi hoàn thiện hồ sơ vay vốn). Điều này chứng minh rằng nếu thiếu vắng vai trò tham vấn, theo dõi định kỳ của nhân viên công tác xã hội, người nghèo sẽ rất khó vượt qua rào cản tự ti và tâm lý trông chờ vào trợ cấp nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức đào tạo và chuẩn hóa nghiệp vụ công tác xã hội cho 100% cán bộ chính sách cấp xã và thị trấn. UBND huyện Mường Lát cần phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa cùng các trường đại học chuyên ngành mở các khóa tập huấn từ 3 đến 6 tháng trong giai đoạn 2022 - 2025, tập trung vào kỹ năng tham vấn cá nhân, đánh giá nhu cầu gia đình và phương pháp giao tiếp đa văn hóa bằng ngôn ngữ đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ hai, đổi mới toàn diện hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng. Chuyển đổi từ hình thức phát thanh loa đài thông thường sang mô hình đối thoại trực tiếp 1:1 và sinh hoạt nhóm nhỏ tại thôn bản. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện Mường Lát cần đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ các hủ tục tang ma kéo dài, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ nghèo nắm bắt đầy đủ thông tin chính sách lên trên 90% trước năm 2025.

Thứ ba, gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm theo chuỗi giá trị bền vững. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện cần chuyển từ các lớp học nghề ngắn hạn mang tính hình thức sang bồi dưỡng năng lực quản trị sản xuất nông - lâm nghiệp công nghệ cao, liên kết với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau đào tạo đạt trên 70% trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ tư, hoàn thiện mạng lưới kết nối nguồn lực và chính sách tín dụng vi mô. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp với cán bộ văn hóa - xã hội triển khai gói vay 50 triệu đồng/hộ đi kèm chương trình hướng dẫn quản lý tài chính hộ gia đình. Tận dụng hiệu quả Kế hoạch số 50-KH/HU về kết nghĩa giữa Mường Lát với huyện Hoằng Hóa và huyện Hậu Lộc để thu hút nguồn vốn xã hội hóa, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 4%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan cấp tỉnh. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng về nghèo đa chiều tại khu vực biên giới, phục vụ việc điều chỉnh các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 30a và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Thứ hai, cán bộ lãnh đạo, công chức văn hóa - xã hội cấp huyện, xã tại các địa phương miền núi. Tài liệu giúp người làm công tác giảm nghèo nắm vững các bước can thiệp công tác xã hội vi mô, từ khâu đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch trợ giúp đến phương pháp tham vấn giải tỏa tâm lý tự ti cho người dân tộc thiểu số.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Quản lý công và Phát triển nông thôn. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát và hệ thống 15 cuộc phỏng vấn sâu có độ tin cậy khoa học cao.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ phát triển cộng đồng. Báo cáo cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ việc thiết kế các dự án viện trợ sinh kế và cung cấp nước sạch đạt hiệu quả lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động công tác xã hội khác biệt như thế nào so với các hoạt động trợ cấp giảm nghèo truyền thống? Công tác xã hội không dừng lại ở việc cấp phát tiền hay hiện vật mang tính thụ động tức thời, mà tập trung vào việc khơi dậy nội lực của thân chủ. Thông qua các kỹ năng chuyên môn như tham vấn tâm lý, kết nối nguồn lực tín dụng 50 triệu đồng và đào tạo nghề, nhân viên xã hội giúp người nghèo chủ động nâng cao năng lực tự giải quyết khó khăn để thoát nghèo bền vững.

Rào cản lớn nhất đối với việc triển khai công tác xã hội tại huyện Mường Lát là gì? Rào cản lớn nhất là 100% cán bộ làm chính sách cấp xã đều là kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu về công tác xã hội. Bên cạnh đó, địa hình cách xa trung tâm tỉnh gần 300 km, sự bất đồng ngôn ngữ của 7 dân tộc cùng các hủ tục như tang ma kéo dài 7 đến 9 ngày đã gây cản trở lớn đến quá trình can thiệp và thay đổi hành vi người dân.

Chính sách tín dụng ưu đãi đã mang lại tác động thực tế ra sao cho các hộ nghèo tại Mường Lát? Nguồn vốn vay ưu đãi với mức trần 50 triệu đồng/hộ và lãi suất 0,55%/tháng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hỗ trợ hàng trăm hộ dân mua con giống, phát triển chăn nuôi. Dù vậy, nghiên cứu chỉ ra hơn 35% hộ nghèo vẫn chưa dám tiếp cận vốn do thiếu kiến thức quản trị dòng tiền và lo sợ rủi ro không trả được nợ.

Tại sao cần chuyển đổi từ đào tạo nghề ngắn hạn sang bồi dưỡng năng lực sinh kế liên tục? Đào tạo ngắn hạn đơn lẻ thường thiếu tính ứng dụng và không liên kết với thị trường tiêu thụ. Bồi dưỡng năng lực liên tục giúp người dân nắm vững kỹ thuật thâm canh, quản lý tài chính và ứng phó với thiên tai, đảm bảo nâng mức thu nhập ổn định vượt qua ngưỡng chuẩn nghèo 700.000 đồng/tháng theo quy định của nhà nước.

Mô hình kết nghĩa giữa Mường Lát với các huyện đồng bằng mang lại giá trị gì trong giảm nghèo? Theo Kế hoạch số 50-KH/HU, việc liên kết với các huyện Hoằng Hóa và Hậu Lộc đã mở rộng nguồn lực hỗ trợ hạ tầng, chuyển giao kỹ thuật sản xuất và tạo chuỗi kết nối tiêu thụ nông sản. Đây là giải pháp trung mô quan trọng giúp tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm nhanh từ 71,4% xuống 43,3%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác xã hội trong giảm nghèo đa chiều, khẳng định vai trò cầu nối chuyên nghiệp của nhân viên xã hội giữa chính sách của Đảng, Nhà nước với cộng đồng người nghèo.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giảm nghèo tại huyện Mường Lát với bước chuyển biến tích cực khi tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 71,4% xuống 43,3%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về nguy cơ tái nghèo cao.
  • Xác định rõ hạn chế then chốt khi 100% cán bộ chính sách cơ sở đều làm việc kiêm nhiệm và khoảng 60% thôn bản từng đối mặt với tình trạng thiếu hụt cơ sở hạ tầng điện, giao thông và thủy lợi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp mang tính hành động cao, bao gồm chuẩn hóa năng lực cán bộ, đổi mới truyền thông cơ sở, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tối ưu hóa chính sách tín dụng 50 triệu đồng/hộ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng quý báu, định hình phương pháp tiếp cận trao quyền nhằm xóa bỏ tâm lý trông chờ ỷ lại và hiện thực hóa mục tiêu không ai bị bỏ lại phía sau.

Trong lộ trình giai đoạn 2022 - 2025, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý cần khẩn trương thể chế hóa chức danh nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại tuyến xã. Đây là bước đi mang tính đột phá nhằm thúc đẩy huyện Mường Lát phát triển kinh tế - xã hội vững chắc và vươn lên thoát nghèo bền vững.