Luận văn: Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ chuyên sâu về hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Trần Thùy Linh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước huyện Lương Tài

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động thu, chi, phân bổ và giám sát nguồn lực tài chính công trên địa bàn hành chính cấp huyện. Huyện Lương Tài nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh khoảng 30 kilomet. Đây là huyện đồng bằng thuộc vùng châu thổ sông Hồng, có diện tích tự nhiên và dân số đáng kể trong cơ cấu kinh tế địa phương. Hệ thống giao thông thuận lợi với các tuyến tỉnh lộ 280, 281, 284, 285 nối liền quốc lộ 1A và quốc lộ 5 tạo điều kiện giao thương. Ngân sách nhà nước huyện bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, tiền sử dụng đất và các khoản thu khác theo quy định pháp luật. Công tác quản lý ngân sách tại huyện Lương Tài được thực hiện bởi bộ máy hành chính gồm Ủy ban nhân dân huyện, Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện. Việc hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương này có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước cấp huyện

Ngân sách nhà nước cấp huyện là toàn bộ các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện trên địa bàn huyện do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện quyết định và quản lý. Thu ngân sách cấp huyện bao gồm: thu thuế doanh nghiệp quốc doanh, thu thuế ngoài quốc doanh, thu thuế trước bạ, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu phí lệ phí, thu chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác. Chi ngân sách huyện phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa và đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn. Ngân sách huyện là bộ phận quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước, trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân.

1.2. Vai trò của quản lý ngân sách nhà nước tại huyện

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện đóng vai trò nền tảng trong việc đảm bảo hoạt động bộ máy hành chính và cung cấp dịch vụ công cho người dân. Ngân sách huyện là nguồn lực chính để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế. Công tác quản lý tốt giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, hạn chế lãng phí và tham nhũng. Đồng thời, quản lý ngân sách chặt chẽ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống nhân dân. Tại huyện Lương Tài, ngân sách còn phục vụ phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao nhờ đất đai màu mỡ và hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh.

II. Phân tích thực trạng quản lý ngân sách huyện Lương Tài

Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài thời gian qua cho thấy nhiều kết quả tích cực song vẫn tồn tại không ít hạn chế. Về thu ngân sách, tổng thu nội địa trên địa bàn huyện có xu hướng tăng trưởng qua các năm nhờ sự phát triển của khu vực doanh nghiệp và hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Công tác thuế được tăng cường, số lượng hộ kinh doanh nộp thuế dần đi vào nền nếp. Về chi ngân sách, huyện ưu tiên bố trí nguồn lực cho giáo dục, y tế và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Tuy nhiên, tỷ lệ thu nội địa còn thấp so với tiềm năng, phụ thuộc lớn vào nguồn điều tiết từ cấp trên. Năng lực đội ngũ cán bộ tài chính một số xã chưa đồng đều. Việc giám sát chi tiêu công chưa đạt yêu cầu, dẫn đến tình trạng chi sai mục đích ở một số đơn vị. Công tác dự báo thu chưa chính xác, gây khó khăn cho lập và phân bổ dự toán hàng năm.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác thu chi ngân sách

Trong giai đoạn nghiên cứu, huyện Lương Tài đã hoàn thành và vượt dự toán thu ngân sách nhà nước được giao ở nhiều năm liên tiếp. Tổng thu nội địa tăng trưởng ổn định, đặc biệt từ thuế trước bạ và tiền sử dụng đất do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh. Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được cải thiện rõ rệt thông qua việc rà soát, thống kê và đưa vào quản lý. Về chi ngân sách, huyện đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ thường xuyên, ưu tiên chi sự nghiệp giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai có hiệu quả.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý ngân sách

Bên cạnh kết quả đạt được, quản lý ngân sách huyện Lương Tài còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Nguồn thu nội địa chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế của địa phương, tỷ lệ điều tiết ngân sách từ tỉnh còn cao. Tình trạng nợ đọng thuế ở một số doanh nghiệp và hộ kinh doanh chưa được xử lý triệt để. Công tác lập dự toán thu chi còn mang tính ước lượng, thiếu cơ sở dữ liệu khoa học. Năng lực một số cán bộ tài chính xã chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân chính bao gồm: thể chế phân cấp chưa đồng bộ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ và nguồn nhân lực quản lý tài chính công còn hạn chế về trình độ chuyên môn.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước huyện Lương Tài

Để hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ thể chế đến tổ chức thực hiện. Trước hết, cần đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách giữa tỉnh và huyện, tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện nhằm tạo nguồn lực chủ động. Thứ hai, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai, nộp thuế và quản lý đối tượng nộp thuế. Thứ ba, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chi tiêu công thông qua hệ thống kiểm soát chi hiện đại tại Kho bạc Nhà nước huyện. Thứ tư, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tài chính từ huyện đến xã. Thứ năm, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Chi cục Thuế, Kho bạc, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng ban liên quan. Cuối cùng, đẩy mạnh công khai minh bạch ngân sách để nhân dân giám sát.

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách và phân cấp ngân sách

Giải pháp đầu tiên là kiến nghị cấp tỉnh điều chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách hợp lý, tạo nguồn thu chủ động cho huyện Lương Tài. Cần xây dựng cơ chế khuyến khích địa phương tăng thu nội địa, thưởng vượt thu để tạo động lực. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, gắn trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát, điều chỉnh các quy định về phí, lệ phí phù hợp với thực tiễn địa phương. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi ngân sách làm căn cứ phân bổ nguồn lực hàng năm.

3.2. Giải pháp về tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính cần được kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Đội ngũ cán bộ thuế, tài chính huyện và xã phải được đào tạo thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai hệ thống quản lý thuế điện tử, kết nối dữ liệu giữa Chi cục Thuế, Kho bạc và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về đối tượng nộp thuế, dự toán và quyết toán ngân sách. Áp dụng phần mềm quản lý ngân sách tích hợp giúp theo dõi thu chi theo thời gian thực. Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất để phát hiện kịp thời sai phạm trong quản lý tài chính công.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng cho huyện Lương Tài

Nghiên cứu về hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh đã chỉ ra bức tranh tổng thể về thực trạng thu chi và các vấn đề tồn tại. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý ngân sách huyện đạt được những thành tựu nhất định trong huy động nguồn thu và đảm bảo chi tiêu công. Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn tồn tại liên quan đến cơ chế phân cấp, năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất bao gồm đổi mới cơ chế chính sách, kiện toàn tổ chức bộ máy và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Những giải pháp này có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tiễn của huyện Lương Tài. Kết luận nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các huyện đồng bằng sông Hồng trong công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện. Việc áp dụng các giải pháp cần có lộ trình cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4.1. Kết luận chính từ nghiên cứu thực trạng

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện và phân tích thực trạng tại huyện Lương Tài giai đoạn 2010 - 2014. Kết quả cho thấy tổng thu ngân sách huyện tăng trưởng bình quân qua các năm nhưng tỷ lệ thu nội địa còn thấp. Cơ cấu chi ngân sách thiên về chi thường xuyên, tỷ lệ chi đầu tư phát triển chưa đạt mục tiêu. Công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể còn nhiều bất cập. Phân tích nguyên nhân chỉ ra hạn chế về thể chế phân cấp, năng lực cán bộ và hạ tầng công nghệ thông tin. Đây là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp.

4.2. Kiến nghị ứng dụng thực tiễn tại địa phương

Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài cần xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách theo lộ trình ba giai đoạn. Giai đoạn đầu tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ. Giai đoạn hai đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế và kiểm soát chi. Giai đoạn ba kiến nghị cấp tỉnh điều chỉnh cơ chế phân cấp ngân sách. Huyện cần thành lập Ban chỉ đạo cải cách tài chính công cấp huyện để điều phối triển khai. Đồng thời, tăng cường công khai ngân sách trên các phương tiện thông tin để người dân giám sát. Các huyện đồng bằng sông Hồng có thể tham khảo mô hình này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 1. Ngân sách nhà nước NSNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đã đặt ra những khoản thu, chi NSNN. Điều này cho thấy chính sự tồn tại của nhà nước, vai trò của nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của ngân sách nhà nước. Cho đến nay, thuật ngữ ngân sách nhà nước được phổ biến rộng rãi ở mọi quốc gia tuy nhiên chưa có một khái niệm thống nhất cho NSNN.

Theo luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai năm 2002 đưa ra khái niệm Ngân sách Nhà nước “ NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phù hợp với mô hình nhà nước ta hiện nay. Ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện), ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Phân loại ngân sách nhà nước Ngân sách Trung ương (TW) bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này.

Mỗi bộ, cơ quan Trung ương là một đơn vị dự toán của Ngân sách Trung ương. Ngân sách Trung ương cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực : Kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. Ngân sách địa phương (NSĐP) là tên chung để chỉ ngân sách của các chính quyền địa phương phù hợp với địa giới hành chính các cấp. Ngân sách xã, phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách huyện, quận, thị xã.

Ngân sách huyện, quận, thị xã vừa là một cấp ngân sách vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ngân sách địa phương cung ứng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước ở địa phương và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho chính quyền cấp dưới. Khái niệm thu, chi NSNN * Thu ngân sách nhà nước: Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần các nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. * Chi ngân sách nhà nước: là quá trình phân phối và sử dụng Ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Nội dung chi ngân sách nhà nước rất phong phú, đa dạng xuất phát từ vai trò quản lý của Nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội. Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, chi cho quốc phòng, an ninh, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 chi hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ, các khoản chi khác. Phân loại thu, chi ngân sách nhà nước * Phân loại thu NSNN Phân loại thu NSNN có ý nghĩa thiết thực trong việc phân tích, đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN. Để thấy rõ sự phát triển và tính hiệu quả của nền kinh tế, chúng ta phân loại thu theo nội dung kinh tế.

Thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và các cá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật ở mỗi quốc gia có thể chia ngân sách thành 2 nhóm. Cụ thể thể hiện qua sơ đồ dưới đây: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Thu NSNN Thu thường xuyên Thu không thường xuyên Thuế Phí, Thu từ hoạt động Các khoản Vay và VT Các khoản do lệ phí kinh tế đóng góp nước ngoài NN vay để bù đắp bội chi Các tổ chức Các cá nhân Sơ đồ 1.1: Các khoản thu ngân sách nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 * Phân loại chi NSNN - Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động + Chi đầu tư kinh tế + Chi cho y tế + Chi cho giáo dục + Chi cho phúc lợi xã hội + Chi quản lý hành chính + Chi an ninh quốc phòng - Căn cứ vào tính chất sử dụng + Chi lĩnh vực sản xuất vật chất: là những khoản chi cho các ngành sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp,… + Chi trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất: là những khoản chi về các dịch vụ công cộng, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học,… - Căn cứ vào chức năng quản lý nhà nước + Chi nghiệp vụ: gồm các khoản chi về tiền lương, tiền công, trả nợ trong và ngoài nước, hỗ trợ và chuyển giao, hưu trí và thâm niên, cung cấp và dịch vụ,… + Chi phát triển: gồm các khoản chi về phát triển kinh tế, các dịch vụ xã hội, quản lý hành chính, an ninh quốc phòng… - Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội + Chi tích luỹ: gồm những khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp nhà nước, chi dự trữ… + Chi tiêu dùng: gồm các khoản chi đa dạng và phức tạp hơn so với chi tích luỹ: chi quản lý hành chính, chi sự nghiệp. chi bù giá… - Căn cứ vào yếu tố thời hạn tác động của các khoản chi + Chi thường xuyên + Chi đầu tư phát triển + Chi trả khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Đặc điểm và vai trò của NSNN * Đặc điểm của NSNN Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia.

Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể quan hệ tài chính quốc gia, cụ thể: - Quan hệ tài chính giữa nhà nước và công dân; - Quan hệ tài chính giữa nhà nước với doanh nghiệp; - Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tổ chức xã hội; - Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tài chính quốc tế; Ngân sách nhà nước có các đặc điểm cơ bản sau: - Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định; - Hoạt động ngân sách Nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở 2 lĩnh vực thu và chi của Nhà nước - Ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng; - Ngân sách nhà nước cũng có đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng những mục đích đã định; - Hoạt động thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. * Vai trò của NSNN Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của đất nước. Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách Nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, xã hội. Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Ngân sách nhà nước có vai trò như sau: - Vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo cho hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định.

Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào, ngân sách nhà nước đều phải thực hiện. - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường.

Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hóa và dự trữ tài chính. Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ