Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa hệ sinh thái năng lượng quốc gia, công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng tại các doanh nghiệp phân phối điện lực giữ vai trò quyết định đến hiệu quả luân chuyển dòng vốn. Tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, địa bàn có 100% trong tổng số 43.800 hộ dân sử dụng điện lưới sinh hoạt và sản xuất, Điện lực Gia Lộc trực tiếp quản lý 33.603 công tơ đo đếm cùng hệ thống lưới điện hạ thế dài 297,18 km. Tuy nhiên, khâu thu nợ tiền điện định kỳ từ trước năm 2016 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi phương thức thu tiền truyền thống tại nhà bộc lộ rủi ro thất thoát công quỹ, áp lực an toàn cho thu ngân viên và chi phí nhân sự vận hành chiếm tỷ trọng lớn.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và thu tiền trong ngành điện, khảo sát toàn diện thực trạng các hình thức thanh toán tại Điện lực Gia Lộc giai đoạn 2014 - 2016, từ đó thiết kế giải pháp hoàn thiện các kênh thu tiền hiện đại trong giai đoạn 2017 - 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 21 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Gia Lộc, bao quát đầy đủ các nhóm phụ tải từ sinh hoạt dân cư đến sản xuất công nghiệp. Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để đơn vị giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng, nâng chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 95% và hiện đại hóa quy trình quản trị tài chính doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tái sản xuất và lưu thông hàng hóa của kinh tế học vi mô kết hợp mô hình quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) trong lĩnh vực dịch vụ công ích. Bản chất của quá trình bán hàng và thu tiền điện là sự chuyển giao quyền sở hữu điện năng gắn liền với chu trình thu hồi giá trị tức thời để tái tạo nguồn vốn kinh doanh. Do sản phẩm điện mang tính chất tức thời, không thể lưu kho và có chu kỳ tiêu dùng liên tục (khách hàng dùng trước, thanh toán sau), việc kiểm soát công nợ đòi hỏi quy trình hạch toán chặt chẽ và tính kỷ luật thanh toán cao.

Khung phân tích tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) nhằm giải thích hành vi chuyển đổi từ tiền mặt sang thanh toán điện tử của người tiêu dùng nông thôn. Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm học thuật cốt lõi: chu kỳ kinh doanh điện năng, hình thức thu tiền tập trung tại quầy, dịch vụ trích nợ tự động liên ngân hàng (Autodebit), và hệ thống đối soát nợ trực tuyến đa kênh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương, Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) và Niên giám thống kê huyện Gia Lộc giai đoạn 2013 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 180 khách hàng sử dụng điện, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 3 nhóm khách hàng: sinh hoạt quản lý tiêu dùng (120 mẫu), sản xuất công nghiệp - xây dựng (35 mẫu), và kinh doanh dịch vụ (25 mẫu).

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc) và phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý thuộc Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Đội quản lý khách hàng. Sự kết hợp này đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp nhận diện chính xác các rào cản kỹ thuật và tâm lý xã hội trong việc ứng dụng công nghệ thanh toán trên địa bàn nông thôn. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích thực nghiệm được triển khai đồng bộ từ năm 2016 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phương thức thu tiền tại Điện lực Gia Lộc đã có bước chuyển dịch quan trọng từ thu tại nhà sang thu tại quầy giao dịch và điểm thu văn hóa thôn/xã. Trước năm 2014, phương thức thu tại nhà gây lãng phí lớn về thời gian và chi phí thuê cộng tác viên xã, luồng tiền thu nộp về kho quỹ bị chậm từ 2 đến 3 ngày. Giai đoạn 2014 - 2016, việc chuyển đổi sang 24 điểm thu cố định tại nhà văn hóa đã rút ngắn chu kỳ thu nợ, đảm bảo tỷ lệ thu tiền đạt trên 90% ngay trong đợt thu đầu tiên hàng tháng.

Thứ hai, mức độ thâm nhập của các kênh thanh toán qua ngân hàng (Internet Banking, SMS Banking, trích nợ tự động) còn rất khiêm tốn ở khu vực nông nghiệp nông thôn, chỉ chiếm dưới 12% tổng lượng khách hàng cá nhân vào cuối năm 2016. Ngược lại, nhóm khách hàng công nghiệp - xây dựng và hành chính sự nghiệp đạt tỷ lệ thanh toán qua ủy nhiệm chi ngân hàng xấp xỉ 100%. Tổng công suất trạm biến áp toàn huyện đạt 92.130 kVA với 33.603 công tơ đo đếm, tạo áp lực xử lý giao dịch vô cùng lớn lên đội ngũ thu ngân viên trong các ngày cao điểm từ ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thu nợ bằng thẻ từ và máy in nhiệt cầm tay triển khai từ tháng 12 năm 2016 đã tạo chuyển biến tích cực. Thời gian thực hiện một giao dịch thanh toán giảm từ 4 phút (tìm kiếm hóa đơn giấy thủ công) xuống còn dưới 45 giây (quẹt mã vạch thẻ khách hàng), gia tăng năng suất lao động của thu ngân viên lên 3,5 lần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương chưa tương xứng với tiềm năng là do 90,76% dân số Gia Lộc sinh sống tại khu vực nông thôn với mức thu nhập bình quân năm 2015 đạt 1.127.000 đồng/người/tháng. Tâm lý e ngại rủi ro bảo mật thông tin tài khoản và thói quen giữ tiền mặt chi tiêu thường nhật đã kìm hãm tốc độ phổ cập dịch vụ ngân hàng số. Khi so sánh với mô hình của Điện lực Gò Vấp (EVNHCMC) với 22 ngân hàng liên kết và 1.733 điểm thu hộ, hay bài học thu điểm cố định tại Điện lực Minh Hóa (Quảng Bình) đạt tỷ lệ thu trên 95%, Điện lực Gia Lộc cần một mô hình chuyển tiếp linh hoạt hơn.

Trong các báo cáo phân tích kinh doanh, các biến động này được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến thiên doanh thu thu nộp theo từng kênh và bảng phân bổ cơ cấu phụ tải kinh tế (với khu vực tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 20,61%/năm). Việc phân tích tương quan cho thấy đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm đối soát và máy tính quầy giao dịch là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ chiếm dụng dòng tiền và nâng cao vòng quay vốn lưu động cho doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp toàn diện hạ tầng công nghệ và phần mềm quản lý chấm nợ trực tuyến. Điện lực Gia Lộc cần thay mới 100% hệ thống máy vi tính cũ tại các phòng giao dịch, trang bị đầu đọc mã vạch chuyên dụng và máy in biên nhận nhiệt trước quý 4 năm 2017. Đồng thời, đơn vị phải thiết lập hệ thống máy phát điện và đường truyền 4G dự phòng tại 24 điểm thu nhà văn hóa xã nhằm đảm bảo công tác thu tiền không bị gián đoạn khi có sự cố lưới điện.

Thứ hai, mở rộng liên minh thanh toán với các ngân hàng thương mại và tổ chức trung gian tài chính. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác với 5 ngân hàng lớn trên địa bàn gồm Agribank, BIDV, VietinBank, Techcombank, Sacombank và dịch vụ Viettel BankPlus. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ khách hàng đăng ký trích nợ tự động qua tài khoản lên mức 35% vào năm 2018 và đạt 50% vào năm 2020.

Thứ ba, tái cấu trúc triệt để quy trình thu tiền tại nhà theo hướng thu hẹp phạm vi phục vụ. Chấm dứt hoàn toàn việc thu tiền tại nhà đại trà, chỉ duy trì hình thức này cho đối tượng người cao tuổi neo đơn và người khuyết tật (chiếm tỷ trọng dưới 5% tổng số hộ) nhằm giải phóng sức lao động cho thu ngân viên và triệt tiêu 100% rủi ro biển thủ công quỹ.

Thứ tư, tăng cường liên kết bảo an và đẩy mạnh truyền thông nhận diện thương hiệu EVN. Phòng Kinh doanh phối hợp chặt chẽ với Công an huyện Gia Lộc và UBND 22 xã xây dựng phương án bảo vệ an ninh trật tự trong những ngày thu tiền tập trung. Tổ chức các chiến dịch truyền thông hướng dẫn tiện ích thanh toán điện tử trên hệ thống loa truyền thanh xã và tại các buổi họp thôn, phấn đấu đưa chỉ số hài lòng khách hàng đạt mốc 95% trong năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý kinh doanh tại các Điện lực trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc: Tài liệu cung cấp bộ giải pháp thực tế để chuyển đổi mô hình thu tiền điện từ vùng nông thôn sang bán đô thị, giúp tối ưu hóa chi phí quản lý và phòng ngừa thất thoát doanh thu.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế Năng lượng: Công trình là nghiên cứu điển hình về tối ưu hóa quy trình dịch vụ công ích và phân tích hành vi khách hàng trong quá trình chuyển dịch thanh toán phi tiền mặt.

Thứ ba, các ngân hàng thương mại và đơn vị trung gian thanh toán (Fintech): Cung cấp góc nhìn thực địa về đặc điểm chi tiêu của 43.800 hộ dân nông thôn, hỗ trợ thiết kế các gói sản phẩm liên kết thu hộ tiền điện có tính khả thi cao.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước về Công Thương và Chuyển đổi số cấp tỉnh/huyện: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch hành động phát triển thương mại điện tử và hiện đại hóa dịch vụ công theo chủ trương của Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức thu tiền điện tại điểm cố định nhà văn hóa xã mang lại hiệu quả gì vượt trội so với thu tại nhà? Hình thức thu tại điểm cố định giúp Điện lực Gia Lộc kiểm soát luồng tiền nộp về trong ngày đạt 100%, xóa bỏ tình trạng thu ngân viên lập chứng từ khống để chiếm dụng vốn. Đồng thời, phương thức này giúp tỷ lệ thu đạt trên 90% ngay đợt đầu, tiết kiệm hơn 40% thời gian đi lại của nhân viên so với trước năm 2014.

Tại sao tỷ lệ thanh toán tiền điện qua tài khoản ngân hàng ở khu vực nông thôn Gia Lộc còn thấp? Hơn 90,76% dân số địa phương làm việc trong khu vực nông nghiệp với thu nhập bình quân khoảng 1,127 triệu đồng/tháng năm 2015. Thói quen tiêu dùng tiền mặt, mạng lưới cây ATM tại các xã còn thưa thớt và tâm lý lo ngại rủi ro bảo mật là 3 rào cản chính hạn chế người dân mở tài khoản ngân hàng để trích nợ tự động.

Hạ tầng đo đếm và phân phối điện của Điện lực Gia Lộc có quy mô như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Điện lực Gia Lộc quản lý hệ thống lưới điện trung áp 186,77 km, đường dây hạ thế 297,18 km cùng 258 trạm biến áp phân phối có tổng công suất 92.130 kVA. Đơn vị vận hành 33.603 công tơ đo đếm, trong đó công tơ 1 pha bán điện cho sinh hoạt chiếm 32.135 cái.

Việc ứng dụng thẻ khách hàng và máy in nhiệt cầm tay từ tháng 12 năm 2016 đem lại lợi ích gì? Công nghệ mã vạch trên thẻ khách hàng giúp nhân viên tra cứu tự động thông tin nợ cước trên phần mềm quản lý, rút ngắn thời gian giao dịch từ 4 phút xuống dưới 45 giây. Quy trình này loại bỏ việc in ấn và tìm kiếm hóa đơn giấy thủ công, nâng năng suất lao động của thu ngân viên lên 3,5 lần.

Giải pháp nào giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thu ngân viên khi thực hiện thu tiền tại các điểm tập trung? Điện lực Gia Lộc thiết lập quy chế phối hợp an ninh với Công an 22 xã/thị trấn, đồng thời liên kết trực tiếp với các phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện thu gom tiền mặt định kỳ 2 lần/ngày ngay tại quầy thu, không để nhân viên tự vận chuyển số tiền mặt lớn sau ca làm việc.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn những mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về quản trị chu kỳ bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp phân phối điện năng đặc thù.
  • Khái quát bức tranh thực trạng vận hành lưới điện với 33.603 công tơ và 92.130 kVA công suất tại 22 xã, thị trấn huyện Gia Lộc.
  • Đánh giá chi tiết ưu thế và hạn chế của 3 kênh thu tiền: tại nhà, tại quầy nhà văn hóa xã và qua hệ thống ngân hàng giai đoạn 2014 - 2016.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và tâm lý tiêu dùng tiền mặt của 90,76% dân số nông thôn địa phương.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền lộ trình 2017 - 2020 nhằm nâng tỷ lệ trích nợ tự động lên 35% và chỉ số hài lòng khách hàng đạt trên 95%.

Nghiên cứu mở ra hướng đi tất yếu cho các doanh nghiệp điện lực trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Các đơn vị phân phối điện cần nhanh chóng áp dụng bộ giải pháp này để chuẩn hóa quy trình thu nợ, giảm thiểu chi phí vận hành và xây dựng hình ảnh ngành điện hiện đại, văn minh.