Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động trước các biến cố về sức khỏe, việc làm và thu nhập. Theo số liệu thống kê toàn quốc năm 2019, cả nước đã có trên 15,2 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội. Tại tỉnh Tiền Giang, tổng số người tham gia đạt 210.181 người, tương đương tỷ lệ bao phủ 19,8% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động, trong đó có 202.939 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và 7.242 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Tuy nhiên, tại các địa bàn đặc thù như huyện Tân Phú Đông – một huyện cù lao gồm 6 xã với hơn 42.000 nhân khẩu – công tác thu bảo hiểm xã hội vẫn đối mặt với rất nhiều rào cản. Tính đến ngày 31/12/2019, toàn huyện mới chỉ có 90 đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với 1.280 người lao động và 467 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài và kê khai tiền lương đóng bảo hiểm thấp hơn thu nhập thực tế vẫn diễn ra phổ biến ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông giai đoạn 2015 – 2019, nhận diện các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa nguồn thu, giảm thiểu nợ đọng giai đoạn 2020 – 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm xã hội bền vững trên địa bàn huyện đảo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết an sinh xã hội hiện đại, kết hợp với các tiêu chuẩn quốc tế từ Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy chuẩn tối thiểu trong an sinh xã hội. Quản lý thu bảo hiểm xã hội được tiếp cận như một chu trình quản trị khép kín, bao gồm: xác định đối tượng thu, quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng, tổ chức dòng tiền thu nộp và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra giám sát.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức với cơ chế đóng góp bắt buộc giữa người sử dụng lao động (đóng 21,5% trên quỹ lương) và người lao động (đóng 10,5% trên tiền lương tháng), tổng mức đóng là 32%.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Hình thức cho phép công dân từ đủ 15 tuổi trở lên tự lựa chọn mức đóng và phương thức đóng với mức thu 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
  • Quản lý quỹ tiền lương căn cứ: Quy trình theo dõi, giám sát thu nhập thực tế của người lao động nhằm chống thất thu do tình trạng cố tình khai giảm lương.
  • Nguyên tắc hạch toán độc lập theo quỹ thành phần: Quản lý tách biệt giữa quỹ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), quỹ dài hạn (hưu trí, tử tuất) và quỹ bảo hiểm thất nghiệp nhằm bảo đảm cân đối tài chính vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng hợp thu bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang và Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2015 đến 2019. Timeline khảo sát và hoàn thiện công trình được thực hiện từ ngày 01/03/2020 đến ngày 30/08/2020.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích chuỗi thời gian và so sánh đối chiếu nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng của đối tượng tham gia, quỹ tiền lương và tỷ lệ nợ đọng qua từng năm. Đồng thời, tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên nghiệp vụ quản lý thu tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và huyện. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận những cá nhân có chuyên môn sâu, am hiểu tường tận thực tế địa bàn cù lao. Việc kết hợp dữ liệu định lượng 5 năm với ý kiến định tính của chuyên gia giúp giải quyết thấu đáo cả bề rộng số liệu lẫn chiều sâu bản chất của các rào cản thu bảo hiểm xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông giai đoạn 2015 – 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô đơn vị và lực lượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc còn rất khiêm tốn: Đến ngày 31/12/2019, toàn huyện mới quản lý 90 đơn vị sử dụng lao động với 1.280 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Số lao động này chỉ chiếm khoảng 0,63% tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của toàn tỉnh Tiền Giang (202.939 người), phản ánh quy mô kinh tế địa phương còn nhỏ lẻ và mức độ tiếp cận an sinh chính thức còn thấp.
  • Tốc độ phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa tương xứng tiềm năng: Mặc dù số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng qua các năm, đạt 467 người vào năm 2019, con số này chỉ chiếm khoảng 1,1% tổng dân số hơn 42.000 người của huyện Tân Phú Đông. Đa số lao động nông nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tự do vẫn đứng ngoài lưới an sinh xã hội.
  • Nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác xã chiếm tới hơn 68% tổng số tiền nợ đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện. Tình trạng chậm nộp từ 3 tháng đến trên 1 năm diễn ra dai dẳng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc chốt sổ và giải quyết chế độ cho người lao động.
  • Hiện tượng khai thấp quỹ lương tham gia bảo hiểm: Qua đối chiếu số liệu, mức tiền lương làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội tại các đơn vị tư nhân thường chỉ xấp xỉ mức lương tối thiểu vùng, thấp hơn từ 30% đến 45% so với thu nhập thực tế mà người lao động nhận được hàng tháng, dẫn đến thất thu đáng kể cho quỹ an sinh.

Thảo luận kết quả

Các hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt địa lý và kinh tế, Tân Phú Đông là huyện cù lao cô lập với đất liền, việc đi lại phụ thuộc vào các tuyến phà như phà Tân Long. Cơ cấu kinh tế huyện thuần nông nghiệp, thủy hải sản với hơn 75% lực lượng lao động là lao động tự do có thu nhập bấp bênh, ý thức tích lũy cho tuổi già chưa cao.

Về mặt cơ chế, chế tài xử phạt theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và quy định thanh tra liên ngành còn thiếu tính răn đe. Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện thời điểm này chưa có chức năng thanh tra chuyên ngành độc lập mà phải phụ thuộc vào đoàn kiểm tra liên ngành của Ủy ban nhân dân huyện hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, khiến công tác xử lý nợ đọng mất nhiều thời gian.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thu tại huyện Châu Thành (liên thông dữ liệu với cơ quan Thuế để nắm 100% doanh nghiệp có mã số thuế) và huyện Tân Phước (đạt tỷ lệ 100% đơn vị giao dịch điện tử trên 178 đầu mối quản lý), Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông vẫn còn độ trễ lớn về ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp liên ngành. Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số thu và số người tham gia giai đoạn 2015 – 2019, kết hợp bảng ma trận phân loại cơ cấu nợ đọng theo từng loại hình doanh nghiệp để phục vụ công tác giám sát rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện toàn diện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Tân Phú Đông đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội: Triển khai rà soát định kỳ 100% cơ sở kinh doanh, hợp tác xã có thuê mướn lao động trên địa bàn 6 xã. Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 15% số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát triển ít nhất 300 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã và Hội Nông dân, Hội Phụ nữ. Timeline: Thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến 2025.
  • Tăng cường kiểm soát quỹ tiền lương làm căn cứ trích nộp: Thiết lập cơ chế đối chiếu chéo hàng quý giữa dữ liệu kê khai thuế của Chi cục Thuế khu vực và bảng thanh toán tiền lương nộp bảo hiểm xã hội. Kiên quyết yêu cầu truy thu và xử lý các đơn vị cố tình trích đóng bảo hiểm thấp hơn mức lương thực tế, mục tiêu giảm tỷ lệ kê sai quỹ lương xuống dưới 3%. Chủ thể thực hiện: Tổ quản lý thu Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông. Timeline: Định kỳ hàng quý từ năm 2021.
  • Tối ưu hóa quy trình thu và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng: Áp dụng quy trình đôn đốc thu nợ 3 cấp độ: gửi văn bản cảnh báo sau 10 ngày chậm nộp, lập biên bản làm việc trực tiếp sau 30 ngày và chuyển hồ sơ đề nghị thanh tra liên ngành sau 60 ngày. Quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 1,5% trên tổng số tiền phải thu hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo và bộ phận Thu Bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông. Timeline: 2021 – 2023.
  • Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin và thanh kiểm tra liên ngành: Nâng tỷ lệ đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử đạt 100%; phối hợp tổ chức tối thiểu 10 cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành chuyên đề mỗi năm về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Chủ thể thực hiện: Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Tân Phú Đông và Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang. Timeline: 2021 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và viên chức ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình kiểm soát dòng tiền thu, kỹ năng quản lý đối tượng tham gia và các bài học kinh nghiệm xử lý nợ đọng tại các địa bàn huyện có điều kiện tự nhiên khó khăn.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan quản lý nhà nước: Hỗ trợ xây dựng các chỉ tiêu phát triển an sinh xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả giữa Thuế, Lao động và Bảo hiểm xã hội.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp khung phân tích lý luận chuẩn mực, hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác thu và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) tại một địa bàn cấp huyện đặc thù.
  • Chủ doanh nghiệp, nhà quản lý nhân sự và kế toán tiền lương: Giúp nắm vững khung pháp lý về nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm xã hội (tỷ lệ 32%), các phương thức thanh toán và quy trình bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác thu bảo hiểm xã hội tại huyện Tân Phú Đông lại gặp nhiều trở ngại hơn so với các huyện khác trong tỉnh Tiền Giang? Huyện Tân Phú Đông có vị trí cù lao biệt lập gồm 6 xã, giao thương phụ thuộc vào phà. Cơ cấu kinh tế huyện chủ yếu là nông ngư nghiệp với quy mô doanh nghiệp nhỏ lẻ, tính đến năm 2019 mới có 90 đơn vị tham gia bắt buộc. Thu nhập của hơn 80% người dân bấp bênh khiến việc mở rộng diện bao phủ gặp rất nhiều khó khăn.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được quy định phân bổ như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động? Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 32% quỹ tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 14% quỹ hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% bảo hiểm y tế); người lao động đóng 10,5% (gồm 8% hưu trí, 1% thất nghiệp và 1,5% y tế).

Làm cách nào để phát hiện và ngăn chặn hành vi khai thấp quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp tư nhân? Cơ quan bảo hiểm xã hội cần thực hiện đối soát định kỳ dữ liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với bảng lương đăng ký trích nộp bảo hiểm xã hội. Khi phát hiện chênh lệch thu nhập thực tế trên 20%, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất và xử phạt hành vi trốn đóng theo quy định pháp luật.

Bài học kinh nghiệm từ huyện Châu Thành và huyện Tân Phước có thể áp dụng tại Tân Phú Đông theo lộ trình nào? Tân Phú Đông có thể áp dụng ngay việc kết nối liên thông dữ liệu với cơ quan Thuế như huyện Châu Thành để rà soát toàn bộ các doanh nghiệp mới thành lập. Đồng thời, huyện cần đẩy mạnh giao dịch hồ sơ trực tuyến để đạt tỷ lệ 100% đơn vị sử dụng giao dịch điện tử như mô hình của huyện Tân Phước.

Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện mang lại quyền lợi gì nổi bật cho người dân nông thôn tại các vùng hải đảo, cù lao? Người tham gia được lựa chọn mức đóng linh hoạt (22% mức thu nhập tự chọn, tối thiểu bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn) và được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng từ 10% đến 30%. Khi tích lũy đủ thời gian, người dân được nhận lương hưu hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí trọn đời và thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội tại địa bàn cấp huyện.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu bảo hiểm xã hội huyện Tân Phú Đông giai đoạn 2015 – 2019 với các dữ liệu cụ thể: 90 đơn vị sử dụng lao động, 1.280 lao động bắt buộc và 467 người tham gia tự nguyện.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi: quy mô bao phủ hẹp, nợ đọng tập trung ở khối ngoài quốc doanh trên 68%, kê khai quỹ lương thấp và khó khăn đặc thù của huyện cù lao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu tăng trưởng người tham gia 15%/năm và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% giai đoạn 2021 – 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả an sinh xã hội cho hơn 42.000 người dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

Trong thời gian tới, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần nhanh chóng số hóa 100% quy trình thu nộp và tăng cường phối hợp liên ngành với cơ quan Thuế cùng chính quyền địa phương. Các nhà quản trị và cộng đồng doanh nghiệp cần nâng cao tinh thần trách nhiệm xã hội, thực hiện trích nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội để kiến tạo môi trường lao động văn minh, bền vững.