Tổng quan nghiên cứu

Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình sở hữu diện tích tự nhiên 178 km2 cùng quy mô dân số trên 121.000 người, phân bổ tại 21 đơn vị hành chính gồm 20 xã và 1 thị trấn Me. Giai đoạn 2014-2016, cơ cấu kinh tế địa phương ghi nhận bước chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng công nghiệp đạt 32,5%, nông nghiệp chiếm 41,9% và thương mại dịch vụ chiếm 25,6%. Sự mở rộng của các khu công nghiệp tập trung như khu công nghiệp gỗ Tài Anh hay khu công nghiệp giày da Đài Loan đã thu hút hàng nghìn lao động, tạo đà gia tăng quy mô đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội. Đi kèm với cơ hội phát triển là thách thức lớn trong công tác quản lý tài chính an sinh, khi địa bàn có 8 xã miền núi cùng 4 xã thuộc khu vực xả lũ, tiềm ẩn nhiều rủi ro về kiểm soát hồ sơ chi trả và quản lý đối tượng.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng quản lý kinh phí chi trả 5 chế độ bảo hiểm xã hội chủ chốt gồm hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, ốm đau và thai sản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn giai đoạn 2015-2017. Đồng thời, tác giả nhận diện các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2018-2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo toàn quỹ bảo hiểm xã hội, duy trì tỷ lệ giải ngân chi trả đúng kỳ hạn đạt 100%, bảo đảm đời sống vật chất cho người lao động và củng cố vững chắc mạng lưới an sinh xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế về quy phạm tối thiểu an toàn xã hội để phân tích bản chất phân phối lại thu nhập. Khung lý thuyết quản lý tài chính công được tích hợp nhằm chuẩn hóa dòng chu chuyển vốn ngân sách và quỹ an sinh. Mô hình nghiên cứu tiếp cận quản lý chi bảo hiểm xã hội thông qua quy trình 5 mắt xích liên hoàn: phân cấp quản lý chi, quản lý đối tượng thụ hưởng, lập và phê duyệt dự toán, tổ chức thực hiện phương thức chi trả, cùng hoạt động thanh tra kiểm tra quyết toán.

Khung lý thuyết định hình 4 khái niệm nền tảng: chi bảo hiểm xã hội, quản lý chi bảo hiểm xã hội, nguyên tắc có đóng có hưởng và quỹ an sinh tập trung. Quản lý chi đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc có đóng - có hưởng, nguyên tắc chi đúng - đủ - kịp thời, nguyên tắc tập trung thống nhất công khai và nguyên tắc bảo đảm an toàn tiết kiệm hiệu quả nhằm ngăn ngừa thất thoát nguồn vốn an sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và biểu mẫu chuyên ngành như mẫu C7_CBH, M04_CBH, B08_CBH của Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn và Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế năm 2017 với quy mô cỡ mẫu 120 phiếu điều tra, bao gồm 80 người thụ hưởng lương hưu và trợ cấp, 25 cán bộ phụ trách lao động tiền lương tại các doanh nghiệp và 15 cán bộ quản lý chuyên môn thuộc Bảo hiểm xã hội huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng trên địa bàn 21 xã, thị trấn nhằm phản ánh khách quan đặc thù của từng vùng kinh tế và địa bàn miền núi. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh tương đối - tuyệt đối nhằm đo lường chính xác tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng chi trả qua các năm. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để tham vấn ý kiến lãnh đạo chuyên trách, giúp làm rõ các rào cản hành chính và khẳng định tính khả thi của các đề xuất cho giai đoạn 2018-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng kinh phí chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại huyện Gia Viễn ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn qua các năm, đạt tốc độ tăng bình quân trên 12% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2017. Đáng chú ý, số lượt người giải quyết chế độ ngắn hạn gồm ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe tăng hơn 15% do sự mở rộng quy mô lao động nữ tại các nhà máy giày da và may mặc.

Thứ hai, kênh chi trả qua hệ thống Bưu điện huyện chiếm ưu thế vượt trội, đảm nhiệm trên 85% tổng số tiền chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tại 20 xã và 1 thị trấn. Trong khi đó, phương thức chi trả qua tài khoản cá nhân thẻ ATM phát triển chậm, chỉ chiếm khoảng 8,5% tổng số người hưởng, chủ yếu tập trung ở khu vực cán bộ hành chính thị trấn Me.

Thứ ba, công tác xét duyệt và thẩm định hồ sơ đạt độ chính xác cao với 100% hồ sơ được xử lý đúng phân cấp. Qua công tác kiểm tra chuyên quản, cơ quan bảo hiểm xã hội đã phát hiện và xử lý kịp thời 12 trường hợp chậm báo giảm đối tượng từ trần, thực hiện thu hồi nộp trả về quỹ an sinh số tiền ước tính hơn 45 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Thực tế tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM còn thấp bắt nguồn từ thói quen tiêu dùng tiền mặt của hơn 70% người cao tuổi khu vực nông thôn, cộng với hạ tầng cây rút tiền ATM của các ngân hàng thương mại phân bố thưa thớt tại 8 xã miền núi. So với mô hình chi trả tại thành phố Hà Nội hay tỉnh Hưng Yên - nơi tỷ lệ chi trả qua thẻ ngân hàng đạt trên 25% nhờ hạ tầng tài chính phát triển và cơ chế một cửa hiện đại, huyện Gia Viễn cần một lộ trình số hóa từng bước để không gây trở ngại cho người dân.

Thêm vào đó, việc ủy quyền lĩnh hộ chế độ qua mạng lưới Bưu điện còn tồn tại bất cập khi có khoảng 16% giấy ủy quyền chưa thực hiện xác nhận định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Các phát hiện này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột phản ánh sự gia tăng kinh phí chi trả 5 chế độ qua từng năm, kết hợp bảng cơ cấu tỷ trọng giữa 3 kênh chi trả nhằm làm nổi bật yêu cầu cải cách mô hình quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, siết chặt quy trình quản lý đối tượng thụ hưởng và kiểm soát giấy ủy quyền chi trả. Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn cần chủ động ký quy chế phối hợp liên ngành với bộ phận tư pháp - hộ tịch của 21 xã, thị trấn trước quý 4 năm 2019. Mục tiêu là đối soát dữ liệu khai tử định kỳ hàng tháng, phấn đấu kiểm soát 100% biến động nhân khẩu và chấm dứt tình trạng trục lợi quỹ do chậm báo giảm người đã mất.

Thứ hai, mở rộng phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua thẻ ATM. Đơn vị cần phối hợp cùng Bưu điện huyện và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức các điểm hỗ trợ mở tài khoản tận cơ sở. Kế hoạch hành động hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu và trợ cấp qua ATM đạt 20% vào năm 2020 và chạm mốc 35% vào năm 2022, ưu tiên triển khai trước tại các địa bàn có cụm công nghiệp.

Thứ ba, nâng cao tần suất thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với các đơn vị sử dụng lao động. Tổ Thanh tra chuyên quản Bảo hiểm xã hội huyện cần thực hiện ít nhất 2 cuộc kiểm tra định kỳ mỗi năm tại các doanh nghiệp có số lượng thanh toán chế độ ốm đau, thai sản tăng đột biến trên 25%. Mục tiêu là rà soát 100% chứng từ y tế nghi vấn và thu hồi triệt để các khoản chi sai nguyên tắc trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên trách. Cơ quan cần tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý phần mềm chi trả cho 100% cán bộ và nhân viên đại lý bưu điện định kỳ 6 tháng một lần. Việc tích hợp dữ liệu giải quyết hồ sơ điện tử liên thông giúp cắt giảm 40% thời gian thụ lý hồ sơ chế độ ngắn hạn trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, đặc biệt tại các địa phương có địa hình bán sơn địa tương đồng với huyện Gia Viễn. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kiểm soát dòng tiền chi trả qua đại lý bưu điện và quản lý chặt chẽ đối tượng biến động.

Nhóm thứ hai là cán bộ phụ trách công tác nhân sự, tiền lương và công đoàn tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững quy trình hoàn thiện chứng từ thanh toán 5 chế độ bảo hiểm xã hội, giảm thiểu sai sót hồ sơ và nâng cao tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 95%.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp bộ công cụ khảo sát 120 mẫu thực chứng và hệ thống dữ liệu phân tích giai đoạn 2015-2017.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo chính quyền địa phương cấp huyện và xã. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để cấp ủy ban hành các văn bản chỉ đạo phối hợp liên ngành trên địa bàn 21 xã, thị trấn, nhằm duy trì tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội đạt trên 80% dân số.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại cấp huyện bao gồm những chế độ chủ yếu nào? Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện trực tiếp thẩm định, quản lý và tổ chức chi trả 5 chế độ cơ bản gồm: hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, ốm đau và thai sản. Nguồn kinh phí được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội tập trung theo phân cấp.

Vì sao phương thức chi trả qua bưu điện tại huyện Gia Viễn vẫn chiếm tỷ trọng trên 85%? Phương thức này chiếm tỷ trọng lớn do địa bàn có 8 xã miền núi và 4 xã vùng xả lũ, nơi mạng lưới chi nhánh ngân hàng chưa bao phủ rộng. Thêm vào đó, hơn 70% người thụ hưởng là người cao tuổi vẫn duy trì thói quen nhận tiền mặt trực tiếp tại điểm bưu điện văn hóa xã.

Cơ quan bảo hiểm xã hội xử lý như thế nào đối với các trường hợp chậm báo giảm đối tượng qua đời? Khi phát hiện đối tượng đã mất nhưng thân nhân vẫn nhận chế độ, cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp Bưu điện và chính quyền xã lập biên bản thu hồi ngay số tiền chi sai. Trong giai đoạn 2015-2017, huyện Gia Viễn đã thu hồi 100% số tiền chi sai hơn 45 triệu đồng nộp trả về quỹ.

Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế tình trạng hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn bị từ chối? Doanh nghiệp cần kiểm tra tính hợp pháp của giấy ra viện, giấy chứng sinh và lập danh sách hưởng theo đúng biểu mẫu quy định. Việc nộp hồ sơ qua hệ thống giao dịch điện tử giúp rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn dưới 5 ngày làm việc theo chuẩn cải cách hành chính.

Mục tiêu trọng tâm trong chuyển đổi phương thức chi trả của huyện Gia Viễn giai đoạn 2018-2022 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ người hưởng nhận trợ cấp qua thẻ ATM đạt 20% vào năm 2020 và 35% vào năm 2022. Đồng thời, đơn vị đặt mục tiêu 100% nhân viên bưu điện được tập huấn phần mềm quản lý số để loại bỏ sai sót nghiệp vụ tiền mặt.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các nguyên tắc cốt lõi về quản lý chi bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chi trả 5 chế độ an sinh tại Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn giai đoạn 2015-2017 với tốc độ tăng trưởng kinh phí chi trả trên 12% mỗi năm.
  • Làm rõ vai trò chủ đạo của mạng lưới Bưu điện đảm nhận trên 85% nguồn tiền chi trả và nhận diện những điểm nghẽn trong phát triển kênh thẻ ATM tại vùng nông thôn.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược và lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2018-2022 nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát quỹ an sinh.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp bảo đảm quyền lợi an sinh bền vững cho hơn 121.000 người dân trên địa bàn huyện.

Các phát hiện và đề xuất trong luận văn là tài liệu tham khảo đắc lực cho công tác quản trị an sinh xã hội cấp cơ sở. Hãy áp dụng ngay các giải pháp này vào thực tiễn quản lý để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội tại địa phương.