Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý an sinh xã hội giữ vai trò nền tảng trong việc duy trì ổn định kinh tế và nâng cao phúc lợi cho người lao động tại địa phương. Sau khi thành lập theo Nghị định số 09/2008/NĐ-CP của Chính phủ với điểm xuất phát chỉ có 122 đơn vị và 1.994 lao động tham gia ban đầu, Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước tiến đáng ghi nhận. Tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện đã tăng trưởng từ mức 36.303 triệu đồng năm 2014 lên mức 46.370 triệu đồng năm 2016, với mức tăng trưởng bình quân đạt 113,05% mỗi năm. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu cấp thiết đặt ra là diện bao phủ bảo hiểm xã hội khu vực ngoài nhà nước còn rất khiêm tốn. Tính đến hết năm 2016, huyện chỉ có 55 trên tổng số 115 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện đóng bảo hiểm cho người lao động, chiếm tỷ lệ 47,83%, trong khi tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm bình quân vẫn duy trì ở mức trên 1,2% so với kế hoạch thu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lương Duy Tình hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Sông Lô. Nghiên cứu xác định các rào cản nội tại, từ nhận thức của chủ sử dụng lao động đến năng lực thanh tra, giám sát của cơ quan chức năng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 17 xã, thị trấn của huyện Sông Lô, khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 và khảo sát dữ liệu sơ cấp trong các năm 2016-2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp khoa học nhằm nâng tỷ lệ bao phủ lao động lên trên 85%, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,0% và tối ưu hóa nguồn quỹ an sinh xã hội địa phương giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các nhà khoa học trong nước cùng khung lý thuyết về an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định là sự tác động có tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp lý nhằm thu đúng, thu đủ và thu kịp thời nguồn tài chính an sinh. Ba khái niệm trung tâm chi phối toàn bộ đề tài bao gồm: Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng tham gia bảo hiểm theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, và tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội quy định ở mức 26% tiền lương đóng bảo hiểm từ năm 2014 theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.

Luận văn tiếp thu các bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương có giá trị thực tiễn:

  • Kinh nghiệm từ Nhật Bản: Cơ chế phân chia tỷ lệ đóng đồng đều 50-50 giữa người lao động và chủ sử dụng lao động, cùng lộ trình tăng mức đóng từ 13,934% lên 18,30% vào năm 2017.
  • Kinh nghiệm từ Ấn Độ: Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và thiết lập mã số an sinh xã hội duy nhất để kiểm soát đóng nộp ở khu vực phi chính thức.
  • Kinh nghiệm từ các địa phương trong nước: Mô hình kiểm soát nợ đọng giảm còn 1,39% của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2015 và giải pháp quản lý 153 đơn vị với 2.847 lao động của huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán thu và biên bản thẩm định số liệu của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô và niên giám thống kê huyện giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2016 và năm 2017.

Cỡ mẫu điều tra thực tế gồm 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng người lao động đang làm việc tại các đơn vị này trên địa bàn huyện Sông Lô. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên định mức nhằm bao quát các loại hình doanh nghiệp may mặc, xây dựng, sản xuất vật liệu và thương mại dịch vụ. Cỡ mẫu 40 doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 34,78% tổng số 115 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, đảm bảo tính đại diện thống kê.

Phương pháp phân tích chủ đạo gồm thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích nhân tố ảnh hưởng. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động của dòng tiền thu, định lượng tốc độ phát triển đơn vị tham gia và làm rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Sông Lô đạt mức tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2014, số thu đạt 36.303 triệu đồng; năm 2015 tăng lên 41.520 triệu đồng và đến năm 2016 cán mốc 46.370 triệu đồng, tăng 27,73% so với năm 2014. Số lượng đơn vị tham gia tăng nhanh từ 133 đơn vị năm 2014 lên 152 đơn vị năm 2015 và đạt 174 đơn vị năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng 30,83%.

Thứ hai, độ bao phủ đối tượng tham gia còn khoảng cách lớn so với tiềm năng thực tế. Đến năm 2016, toàn huyện có 4.260 lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên tổng số 5.997 lao động thuộc diện phải tham gia theo quy định, đạt tỷ lệ bao phủ 71,03%. Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất nằm ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi chỉ có 32,1% người lao động được đóng bảo hiểm xã hội. Trong tổng số 115 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký kinh doanh, chỉ có 55 đơn vị thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, chiếm tỷ lệ 47,83%.

Thứ ba, tình trạng chậm đóng và nợ đọng kéo dài diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ đọng bình quân hàng năm luôn ở mức trên 1,2% tổng dự toán thu. Khảo sát 40 doanh nghiệp cho thấy có tới 62,5% đơn vị từng phát sinh nợ đọng bảo hiểm từ 1 đến 6 tháng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thai sản, ốm đau và chốt sổ bảo hiểm xã hội của người lao động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt nguồn từ động cơ tối đa hóa lợi nhuận của người sử dụng lao động. Nhiều chủ doanh nghiệp cố tình lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội để bổ sung vốn lưu động kinh doanh, bởi mức lãi suất chậm đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức lãi suất vay vốn thương mại tại các ngân hàng thương mại như BIDV trong cùng kỳ (dao động từ 8% đến 10%/năm). Bên cạnh đó, nhận thức của người lao động còn hạn chế, tâm lý lo sợ mất việc làm khiến 77,5% người lao động được hỏi không dám đấu tranh yêu cầu người sử dụng lao động ký hợp đồng và trích đóng bảo hiểm.

So sánh với kết quả thực hiện tại huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên năm 2016 (đạt 102,32% kế hoạch với số thu 88,22 tỷ đồng) hoặc huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái (thu đạt 25,549 tỷ đồng trong 10 tháng đầu năm 2016), công tác thu tại huyện Sông Lô gặp nhiều trở ngại hơn do cơ cấu kinh tế miền núi mới thành lập và quy mô doanh nghiệp phần lớn là siêu nhỏ.

Để phản ánh trực quan các kết luận nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô hình hóa qua:

  • Biểu đồ cột chồng thể hiện động thái tăng trưởng doanh thu bảo hiểm từ 36,3 tỷ đồng lên 46,37 tỷ đồng giai đoạn 2014-2016.
  • Biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng giữa 55 doanh nghiệp đã tham gia và 60 doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm xã hội năm 2016.
  • Bảng tổng hợp đối chiếu mức độ hiểu biết chính sách bảo hiểm xã hội của 40 chủ sử dụng lao động được điều tra thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền và đối thoại chính sách. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy và Liên đoàn Lao động huyện tổ chức định kỳ tối thiểu 12 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các cụm xã và khu công nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết đúng về chính sách bảo hiểm xã hội của chủ doanh nghiệp từ mức 45% lên 90% trước năm 2020.

Thứ hai, mở rộng và phát triển diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội định kỳ hàng tháng rà soát, đối chiếu dữ liệu cấp phép kinh doanh từ Chi cục Thuế huyện. Phấn đấu đến hết năm 2020 đưa 100% trong số 115 doanh nghiệp ngoài quốc doanh vào diện quản lý thu và nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm khối này từ 32,1% lên trên 70%.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm nợ đọng. Đoàn kiểm tra liên ngành huyện tiến hành thanh tra chuyên đề từ 30 đến 40 doanh nghiệp có dấu hiệu chây ỳ nợ đọng trên 30 ngày mỗi năm. Áp dụng triệt để Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 để trích tiền từ tài khoản ngân hàng nộp phạt lãi chậm đóng bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng toàn huyện xuống dưới 1,0% trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa công nghệ thông tin. Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô hoàn thiện việc cấp mã số định danh an sinh duy nhất cho 100% người tham gia, đồng thời mở rộng phần mềm giao dịch điện tử đạt tỷ lệ trên 95% đơn vị sử dụng lao động tham gia, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thu nộp xuống không quá 5 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ chuyên môn cơ quan Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa công tác lập kế hoạch thu, kỹ năng phân cấp quản lý địa bàn và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác phát triển đối tượng tham gia tại địa bàn cấp huyện.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý lao động cấp huyện/tỉnh: Nguồn tham khảo hữu ích để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội, ngành Thuế, Công an và Thanh tra Lao động nhằm giải quyết triệt để tình trạng trốn đóng bảo hiểm.
  • Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ pháp lý mức đóng 26% quỹ lương, quy trình giao dịch hồ sơ điện tử và phương pháp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý liên quan đến chế tài chậm nộp tiền bảo hiểm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công: Nguồn tư liệu học thuật giá trị với phương pháp luận nghiên cứu mẫu khảo sát 40 doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích định lượng sát thực tiễn an sinh xã hội cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh huyện Sông Lô năm 2016 chỉ đạt 47,83%?

Nguyên nhân chủ yếu do các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và cố tình lách luật không ký hợp đồng lao động trên 3 tháng để trốn đóng 18% chi phí bảo hiểm. Khảo sát 40 doanh nghiệp cho thấy nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động còn hạn chế, trong khi áp lực việc làm khiến người lao động không dám đấu tranh đòi quyền lợi.

Tốc độ tăng trưởng thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Sông Lô giai đoạn 2014-2016 đạt kết quả như thế nào?

Tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc toàn huyện tăng liên tục từ 36.303 triệu đồng năm 2014 lên 41.520 triệu đồng năm 2015 và đạt 46.370 triệu đồng năm 2016. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 113,05% mỗi năm, đi cùng mức tăng số đơn vị tham gia từ 133 lên 174 đơn vị.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành được phân bổ như thế nào giữa các bên?

Từ năm 2014, Luật Bảo hiểm xã hội quy định tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ổn định ở mức 26% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 18% quỹ lương và người lao động trích đóng 8% từ tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để đánh giá thực trạng thu bảo hiểm xã hội?

Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để khảo sát 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại 17 xã, thị trấn của huyện Sông Lô trong năm 2016 và 2017. Mẫu khảo sát chiếm 34,78% tổng số doanh nghiệp toàn huyện, cung cấp bằng chứng định lượng chính xác về thu nhập, mức lương đóng và nhận thức chính sách.

Biện pháp xử lý nào được áp dụng đối với các đơn vị nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài trên 30 ngày?

Theo Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đơn vị nợ đọng từ 30 ngày trở lên phải đóng đủ số tiền gốc và chịu lãi suất phạt bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm năm trước liền kề. Cơ quan bảo hiểm có quyền yêu cầu ngân hàng trích tiền trực tiếp từ tài khoản của đơn vị để thu hồi nợ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá chính xác bức tranh tăng trưởng nguồn thu từ 36.303 triệu đồng lên 46.370 triệu đồng và phát triển từ 133 lên 174 đơn vị tham gia giai đoạn 2014-2016.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn lớn khi chỉ có 55/115 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (47,83%) chấp hành đóng bảo hiểm cho người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đột phá kết hợp tuyên truyền, thanh tra liên ngành, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
  • Thiết lập mục tiêu chiến lược nâng tỷ lệ lao động ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm lên trên 70% và giảm tỷ lệ nợ đọng dưới 1,0% đến năm 2020.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Duy Tình là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học sắc bén và giải pháp thực thi hiệu quả cho công tác quản lý an sinh xã hội địa phương. Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác ngay những phát hiện và đề xuất giá trị từ đề tài để tối ưu hóa công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo vệ vững chắc quyền lợi cho người lao động.