Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, trực tiếp bảo đảm sự ổn định thu nhập cho người lao động khi đối mặt với rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi hết tuổi lao động. Tỉnh Lai Châu là địa bàn biên giới đặc thù phía Tây Bắc với diện tích tự nhiên 9.068,78 km2, quy mô dân số khoảng 403,20 nghìn người thuộc 20 dân tộc cùng cư trú tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện và 108 xã, phường, thị trấn. Trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác quản lý quỹ và tổ chức chi trả đã phục vụ hàng chục nghìn lượt đối tượng, song thực tiễn quản lý chi bảo hiểm xã hội tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về chênh lệch dự toán, thủ tục hành chính và mức độ bao phủ dịch vụ thanh toán hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội tại tỉnh Lai Châu, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân căn bản; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2025. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu và 8 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện trực thuộc. Về phạm vi thời gian, các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong chu kỳ 3 năm từ 2016 đến 2018, định hướng giải pháp ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2020 - 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc chuẩn hóa quy trình chi trả, hướng đến mục tiêu quản lý an toàn 100% nguồn quỹ hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, giảm tỷ lệ trễ hẹn hồ sơ xuống dưới 1,0% và nâng tỷ lệ chi trả qua tài khoản cá nhân lên trên 35% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập và lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại đối với các quỹ ngoài ngân sách nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội vận hành độc lập, hạch toán tập trung theo nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ rủi ro số đông bù số ít, tuân thủ các quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Mô hình quản lý chi bảo hiểm xã hội được tiếp cận như một chu trình quản trị tài chính khép kín gồm 5 giai đoạn trọng yếu: lập dự toán chi ngân quỹ, phân cấp quản lý đối tượng thụ hưởng, thẩm định điều kiện và mức hưởng, tổ chức chi trả thực tế qua các kênh dịch vụ, và lập báo cáo quyết toán gắn liền với kiểm tra, giám sát.

Khung phân tích tập trung vào các nhóm khái niệm nòng cốt: chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn (chi ốm đau 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm, chi thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày) và chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn (hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần). Công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội thể hiện sự tác động có tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội bằng các công cụ pháp lý, kế hoạch hóa tài chính và công nghệ thông tin nhằm đảm bảo nguyên tắc chi đúng người, chi đủ số lượng, kịp thời gian theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian 2016 - 2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, biểu mẫu quyết toán chi lương hưu và trợ cấp (mẫu 4-CBH, mẫu B08a-BH), danh sách chi trả chi tiết theo mẫu C72a-HD và dữ liệu kiểm tra liên ngành tại 8 huyện, thành phố thuộc tỉnh Lai Châu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách công tác thu chi tại Bảo hiểm xã hội tỉnh và huyện, cùng 80 người lao động và đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng đô thị trung tâm và các địa bàn đặc biệt khó khăn như Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối và phân tích sai lệch là để lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng quy mô chi trả và đánh giá mức độ hài lòng của người dân. Quy trình phân tích dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2019 - 2020 nhằm cung cấp căn cứ vững chắc cho các định hướng giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại Lai Châu liên tục gia tăng qua các năm. Tỷ lệ giải quyết chế độ hưu trí và trợ cấp hàng tháng duy trì mức ổn định trên 98,5% so với kế hoạch, trong đó tổng kinh phí chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn ghi nhận mức tăng trưởng bình quân từ 8,5% đến 12,3% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, công tác lập và phân bổ dự toán chi vẫn tồn tại sai lệch tương đối so với số liệu thực chi. Tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và số quyết toán thực tế dao động từ 3,2% đến 6,8% qua các năm, tập trung chủ yếu ở nhóm trợ cấp một lần và chế độ thai sản do những biến động khó dự báo về di biến động lao động và điều chỉnh tiền lương cơ sở.

Thứ ba, mạng lưới chi trả qua hệ thống bưu điện đã phủ sóng 100% tại 108 xã, phường, thị trấn, thực hiện chi trả tiền mặt an toàn cho trên 92,0% người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng. Tuy nhiên, tỷ lệ người hưởng nhận chế độ qua tài khoản cá nhân (thẻ ATM) còn rất thấp, chỉ đạt 7,5% năm 2016 và tăng chậm lên 11,2% vào năm 2018.

Thứ tư, hoạt động kiểm tra, giám sát và hậu kiểm hồ sơ thanh toán đã phát hiện và thu hồi 100% các khoản chi sai quy định, ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi chế độ ốm đau, thai sản tại một số đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ rào cản địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở tại 96 xã vùng cao, hạ tầng phòng giao dịch ngân hàng và cây ATM chỉ tập trung ở khu vực đô thị. Trình độ dân trí không đồng đều giữa 20 dân tộc thiểu số gây khó khăn lớn cho việc tiếp cận dịch vụ số. Bên cạnh đó, tổng biên chế cán bộ toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu còn mỏng với dưới 100 nhân sự cho cả cấp tỉnh và 8 cơ quan cấp huyện, buộc nhiều cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều khâu nghiệp vụ phức tạp. So với mô hình quản lý chi tại các tỉnh phát triển như Thái Nguyên hay Bắc Ninh vốn có tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM đạt trên 35% - 40%, Lai Châu chịu khoảng cách chênh lệch hạ tầng từ 20% đến 30%.

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua:

  • Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu kinh phí chi trả giai đoạn 2016 - 2018 phân theo nguồn Quỹ Bảo hiểm xã hội và nguồn Ngân sách Nhà nước đảm bảo.
  • Bảng số liệu tổng hợp 5 cột đối chiếu chi tiết giữa dự toán giao, số thực chi, tỷ lệ sai lệch phần trăm (%) và số lượng đối tượng tăng giảm cho từng nhóm chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn và dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội tại tỉnh Lai Châu, bốn nhóm giải pháp hành động trọng tâm được xác định cụ thể như sau:

  • Hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự toán chi: Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu tập trung nhằm theo dõi chính xác biến động người tham gia, phân tích dữ liệu lịch sử để hạ tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực chi xuống dưới mức 2,0% hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đẩy mạnh chi trả qua tài khoản cá nhân và tối ưu hóa quy trình dịch vụ bưu điện: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Bưu điện tỉnh và các chi nhánh ngân hàng thương mại mở tài khoản miễn phí tại cơ sở, phấn đấu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua thẻ ATM đạt tối thiểu 35,0% tại khu vực đô thị và 20,0% tại các xã vùng sâu, vùng xa trước năm 2025.
  • Đào tạo chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ: Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức ít nhất 2 đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin mỗi năm cho 100% cán bộ, viên chức làm công tác chi trả tại 8 huyện, thành phố trong lộ trình 2020 - 2023.
  • Tăng cường thanh tra chuyên ngành và hậu kiểm liên ngành: Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm soát 100% hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ một lần, thực hiện thanh tra đột xuất từ 15 đến 20 đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu lạm dụng quỹ mỗi năm từ nay đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Ứng dụng quy trình quản lý chi 5 giai đoạn, các mẫu biểu kiểm soát dòng tiền và giải pháp tổ chức chi trả phù hợp cho địa bàn miền núi khó khăn tại 8 đơn vị cấp huyện.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và an sinh xã hội: Sử dụng nguồn cứ liệu thực chứng từ 108 xã, phường để tham mưu ban hành các chính sách an sinh xã hội đặc thù, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận quyền lợi bảo hiểm xã hội nhanh chóng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp điều tra 120 phiếu khảo sát và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa chênh lệch dự toán để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tài chính công và kinh tế bảo hiểm.
  • Doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng lao động: Nắm rõ quy chuẩn hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các chế độ ngắn hạn từ 5 đến 10 ngày nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tránh vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Lai Châu là gì?

Khó khăn lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp với 96 xã vùng cao, dân cư phân tán thuộc 20 dân tộc thiểu số và hạ tầng ngân hàng thương mại còn thiếu thốn. Điều này khiến tỷ lệ chi trả qua ATM giai đoạn 2016 - 2018 chỉ đạt khoảng 7,5% đến 11,2%, phần lớn đối tượng vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào kênh chi trả tiền mặt qua hệ thống bưu điện xã.

Làm thế nào để kiểm soát an toàn dòng tiền chi trả qua đại lý bưu điện tại các xã vùng cao?

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chuyển kinh phí trước ngày chi trả tối thiểu 04 ngày, yêu cầu Bưu điện huyện quản lý danh sách chi trả mẫu C72a-HD chặt chẽ và hoàn tất việc chi trả trong 10 ngày đầu tháng. Các trường hợp chi sai, chậm báo giảm đối tượng chết đều bị buộc bồi hoàn 100% số tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội ngay trong kỳ quyết toán.

Tại sao vẫn còn hiện tượng chênh lệch giữa dự toán chi và số thực chi bảo hiểm xã hội?

Độ lệch dự toán từ 3,2% đến 6,8% chủ yếu do biến động số người nhận trợ cấp một lần và chế độ thai sản tại các doanh nghiệp xây dựng, thủy điện trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, việc điều chỉnh chính sách tiền lương cơ sở của Chính phủ trong năm kế hoạch cũng tạo ra sự thay đổi trực tiếp đến quy mô kinh phí thực chi.

Thẻ bảo hiểm y tế của người hưởng lương hưu được bưu điện bàn giao theo thời hạn nào?

Theo quy định quản lý chi trả hiện hành, cơ quan Bưu điện huyện có trách nhiệm bàn giao thẻ bảo hiểm y tế tận tay người thụ hưởng trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận từ cơ quan bảo hiểm xã hội, đảm bảo tuyệt đối quyền lợi khám chữa bệnh liên tục cho người dân.

Cơ chế nào giúp ngăn chặn tình trạng trục lợi quỹ ốm đau và thai sản tại các đơn vị sử dụng lao động?

Bảo hiểm xã hội tỉnh áp dụng quy trình hậu kiểm dữ liệu điện tử liên thông kết hợp thanh tra đột xuất tại 15 đến 20 đơn vị mỗi năm. Quy trình đối chiếu chặt chẽ hồ sơ giấy nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội từ các cơ sở khám chữa bệnh trong vòng 30 ngày giúp loại bỏ hoàn toàn các chứng từ khống.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý chi bảo hiểm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường và đặc thù địa bàn miền núi.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý chi bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô tăng trưởng 8,5% - 12,3%/năm, đồng thời chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi.
  • Phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng từ thể chế chính sách, năng lực bộ máy dưới 100 cán bộ cho đến rào cản địa lý tại 108 xã, phường.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền mục tiêu giảm chênh lệch dự toán xuống dưới 2,0% và nâng tỷ lệ chi trả ATM lên 35% đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội cho hơn 403,20 nghìn người dân tỉnh Lai Châu.

Để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp hãy chủ động áp dụng các giải pháp chuẩn hóa quy trình, đẩy mạnh chuyển đổi số để nâng cao chất lượng phục vụ người dân ngay hôm nay.