Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị, nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Tạ Cao Cường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách nhìn tổng quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Quảng Trị

Công tác Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng đóng vai trò xương sống trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Tại Quảng Trị, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu và quản lý đa dạng các lĩnh vực từ kiến trúc, quy hoạch đến hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hoạt động Đầu tư Xây dựng không chỉ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mà còn là nhân tố quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Việc quản lý hiệu quả nguồn Vốn ngân sách nhà nước giúp tối ưu hóa nguồn lực và hạn chế các sai phạm trong thi công. Hệ thống pháp luật hiện hành như Luật Xây dựng 2020Luật Đầu tư công tạo ra khung khổ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng thực thi nhiệm vụ. Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiến độ và đạt chất lượng đề ra.

1.1. Vai trò của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị trong phát triển kinh tế

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị giữ vị trí then chốt trong việc quản lý các dự án Đầu tư công tỉnh Quảng Trị. Cơ quan này chịu trách nhiệm thẩm định, hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động xây dựng trên toàn địa bàn. Việc thực hiện tốt chức năng quản lý giúp kiến tạo không gian đô thị hiện đại và bền vững. Điều này góp phần thu hút đầu tư và nâng cao đời sống nhân dân vùng đất lửa.

1.2. Mục tiêu tối ưu hóa nguồn Vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng

Việc sử dụng Vốn ngân sách nhà nước yêu cầu sự minh bạch và hiệu quả tuyệt đối. Mục tiêu chính là tránh thất thoát, lãng phí trong mọi khâu của quá trình đầu tư. Công tác quản lý chặt chẽ giúp đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra đều mang lại giá trị thực tế cho cộng đồng. Các dự án hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện luôn được ưu tiên hàng đầu.

II. Thách thức quản lý đầu tư xây dựng tại Sở Xây dựng Quảng Trị

Thực tế cho thấy công tác quản lý tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp. Sự chưa hoàn thiện của hệ thống văn bản dưới luật gây ra những lỗ hổng trong kiểm soát chất lượng. Tình trạng dự án chậm tiến độ hoặc đội vốn vẫn diễn ra tại một số công trình trọng điểm. Năng lực quản lý cán bộ đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn. Việc phối hợp giữa các sở, ngành trong công tác Phân cấp quản lý đầu tư còn thiếu sự đồng bộ. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc xử lý các vi phạm về Cấp phép xây dựng và trật tự đô thị. Ngoài ra, công tác khảo sát và lập dự án ban đầu thường thiếu tính chính xác, gây ảnh hưởng đến toàn bộ chu kỳ đầu tư. Những thách thức này đòi hỏi một chiến lược đổi mới toàn diện về cả con người và công nghệ.

2.1. Hạn chế trong công tác Quy hoạch đô thị Quảng Trị hiện nay

Quy hoạch đô thị Quảng Trị vẫn còn tình trạng đi sau thực tế phát triển. Mức độ phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500 còn thấp, gây khó khăn cho việc quản lý xây dựng theo quy chuẩn. Nhiều khu vực phát triển tự phát làm phá vỡ không gian kiến trúc chung. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất là vấn đề cần sớm giải quyết.

2.2. Vấn đề thất thoát vốn và lãng phí trong Đầu tư công tỉnh Quảng Trị

Tình trạng lãng phí trong Đầu tư công tỉnh Quảng Trị thường bắt nguồn từ khâu chuẩn bị dự án yếu kém. Việc phê duyệt dự án khi chưa cân đối đủ nguồn vốn dẫn đến đình hoãn kéo dài. Thất thoát còn xảy ra do công tác Thẩm định dự án đầu tư chưa sát với giá thị trường. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thắt chặt kỷ luật tài chính.

III. Bí quyết hoàn thiện thẩm định dự án và cấp phép xây dựng

Để nâng cao hiệu quả quản lý, việc đổi mới quy trình Thẩm định dự án đầu tư là ưu tiên hàng đầu. Cán bộ chuyên môn cần áp dụng nghiêm túc các quy định của Luật Xây dựng 2020 để đánh giá tính khả thi của dự án. Quy trình thẩm định phải đảm bảo sự minh bạch về đơn giá và định mức kỹ thuật. Song song đó, việc cải thiện thủ tục Cấp phép xây dựng giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho người dân và doanh nghiệp. Hệ thống dịch vụ công trực tuyến cần được đẩy mạnh để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ giúp lưu trữ và tra cứu thông tin nhanh chóng. Sở Xây dựng cũng cần tăng cường hậu kiểm sau khi cấp phép để đảm bảo chủ đầu tư tuân thủ đúng thiết kế được duyệt. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn sẽ loại bỏ các bước trung gian không cần thiết.

3.1. Ứng dụng Luật Xây dựng 2020 vào quy trình thẩm định dự án

Việc cập nhật và áp dụng Luật Xây dựng 2020 giúp chuẩn hóa quy trình thẩm định tại địa phương. Các tiêu chuẩn về an toàn, môi trường và công năng được kiểm soát chặt chẽ hơn. Điều này giúp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế ngay từ giai đoạn đầu. Cán bộ thẩm định cần được tập huấn thường xuyên về các điểm mới của luật.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục Cấp phép xây dựng cho doanh nghiệp

Cải cách thủ tục Cấp phép xây dựng là chìa khóa để cải thiện môi trường đầu tư. Việc thực hiện mô hình "một cửa" giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Công khai quy hoạch và các điều kiện cấp phép trên môi trường mạng tăng tính minh bạch. Đây là bước đi quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính công.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả thanh tra và giám sát thi công

Công tác Thanh tra xây dựng cần được tiến hành thường xuyên và có trọng điểm. Việc giám sát không chỉ dừng lại ở giấy tờ mà phải trực tiếp tại hiện trường công trình. Đội ngũ thanh tra phải có đạo đức nghề nghiệp vững vàng và am hiểu sâu về kỹ thuật. Giám sát thi công công trình hiệu quả sẽ giúp phát hiện sớm các sai sót về kết cấu và vật liệu. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến Quản lý chất lượng công trình, đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho người sử dụng. Các biện pháp chế tài cần đủ mạnh để răn đe các hành vi gian lận trong thi công. Sở Xây dựng nên khuyến khích cộng đồng cùng tham gia giám sát các dự án công cộng. Việc công khai thông tin dự án tại công trường giúp người dân dễ dàng theo dõi và phản ánh sai phạm. Sự minh bạch trong thanh tra sẽ củng cố niềm tin của nhân dân vào các dự án nhà nước.

4.1. Tăng cường vai trò của Thanh tra xây dựng tại hiện trường

Lực lượng Thanh tra xây dựng cần được trang bị đầy đủ thiết bị kiểm tra hiện đại. Việc thanh tra đột xuất giúp đánh giá thực chất năng lực thi công của nhà thầu. Các biên bản vi phạm phải được xử lý nghiêm minh, không có ngoại lệ. Điều này tạo ra sự công bằng và kỷ cương trong hoạt động xây dựng trên địa bàn.

4.2. Quy trình Quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn quốc tế

Quản lý chất lượng công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm soát vật liệu đầu vào và các bước nghiệm thu trung gian là bắt buộc. Hồ sơ hoàn công phải phản ánh đúng thực tế thi công để phục vụ công tác bảo trì sau này. Chất lượng công trình là thước đo chính xác nhất cho năng lực quản lý của Sở.

V. Kết quả thực tiễn từ cải cách hành chính ngành xây dựng Quảng Trị

Chương trình Cải cách hành chính ngành xây dựng tại Quảng Trị đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng đã giảm đáng kể so với trước đây. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 giúp chuẩn hóa các quy trình làm việc nội bộ. Người dân và doanh nghiệp đánh giá cao sự thay đổi trong thái độ phục vụ của cán bộ. Công tác Quy hoạch đô thị Quảng Trị cũng đạt được những dấu mốc quan trọng với nhiều đồ án lớn được phê duyệt. Sự minh bạch trong quản lý giúp giảm thiểu các hiện tượng tiêu cực và nhũng nhiễu. Các dự án Đầu tư công tỉnh Quảng Trị được giải ngân nhanh hơn, góp phần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Đây là tiền đề vững chắc để tỉnh Quảng Trị vươn mình phát triển trong giai đoạn mới. Những thành tựu này khẳng định hướng đi đúng đắn của Sở Xây dựng trong việc hoàn thiện công tác quản lý.

5.1. Thành tựu trong Cải cách hành chính ngành xây dựng địa phương

Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đã mang lại hiệu quả đột phá. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị luôn đạt mức cao. Sự hài lòng của người dân là minh chứng rõ nhất cho nỗ lực cải cách. Công tác lưu trữ hồ sơ điện tử giúp bảo quản dữ liệu an toàn và khoa học.

5.2. Tác động tích cực đến diện mạo Quy hoạch đô thị Quảng Trị

Các đồ án Quy hoạch đô thị Quảng Trị được triển khai đồng bộ đã làm thay đổi bộ mặt tỉnh nhà. Không gian đô thị được mở rộng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Việc quản lý quy hoạch chặt chẽ giúp bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử song song với phát triển. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hình thành theo đúng định hướng.

VI. Tương lai và định hướng quản lý đầu tư công tỉnh Quảng Trị

Trong tương lai, việc nâng cao Năng lực quản lý cán bộ vẫn là nhiệm vụ trọng tâm. Đội ngũ kế cận cần được đào tạo bài bản về cả chuyên môn lẫn kỹ năng quản lý hiện đại. Tỉnh Quảng Trị định hướng đẩy mạnh Phân cấp quản lý đầu tư cho các huyện, thành phố để tăng tính chủ động. Việc này đi kèm với cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ cấp Sở. Các dự án Đầu tư công tỉnh Quảng Trị sẽ tập trung vào hạ tầng xanh và bền vững. Áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong ngành xây dựng là xu thế tất yếu không thể đảo ngược. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sẽ được ứng dụng rộng rãi trong quản lý quy hoạch và hạ tầng. Điều này giúp lãnh đạo tỉnh có cái nhìn trực quan và đưa ra quyết định chính xác. Sự phối hợp giữa nhà nước và tư nhân thông qua các mô hình PPP sẽ được khuyến khích để đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư.

6.1. Giải pháp nâng cao Năng lực quản lý cán bộ ngành xây dựng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa cho sự phát triển bền vững. Cán bộ cần được tiếp cận với các công nghệ xây dựng mới và phương pháp quản lý tiên tiến. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và đổi mới. Chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ giúp thu hút và giữ chân những người có tài.

6.2. Đẩy mạnh Phân cấp quản lý đầu tư và tự chủ tại địa phương

Phân cấp quản lý đầu tư giúp giảm áp lực cho cơ quan cấp tỉnh và phát huy thế mạnh địa phương. Các huyện cần được trao quyền tự chủ nhiều hơn trong việc phê duyệt các dự án quy mô nhỏ. Tuy nhiên, việc phân cấp phải đi đôi với trách nhiệm giải trình minh bạch. Sở Xây dựng đóng vai trò hướng dẫn và kiểm soát chất lượng chung.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng tại sở xây dựng tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Khái quát về Quản lý nhà nước trong đầu tư Xây dựng 1. Một số khái niệm 1. Quản lý Theo giáo trình Một số vấn đề Quản lý nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia [tr 26], có thể hiểu Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.

Cũng theo giáo Giáo trình này, QLNN chứa đựng nhiều nội dung phong phú, đa dạng. Nhưng nhìn chung là có các yếu tố cơ bản là: Yếu tố xã hội; Yếu tố chính trị; Yếu tố tổ chức; Yếu tố quyền uy; Yếu tố thông tin. Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của quản lý; còn ba yếu tố sau là yếu tố biện pháp, kĩ thuật và nghệ thuật quản lý. Quản lý nhà nước QLNN trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một vấn đề lớn cả trong lý luận và thực tiễn.

Trong lý luận, có thể hiểu: Khái niệm QLNN theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, QLNN được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ" Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn như ra quyết định 5 thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt ,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ.

QLNN theo nghĩa hẹp này còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực của Nhà nước. Khái niệm về Đầu tư Xây dựng ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy ĐTXD cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.

ĐTXD cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, ĐTXD XDCB còn là việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án ĐTXD công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.

Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định. Chủ ĐTXD công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để ĐTXD công trình. Xác định rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư.

Đặc điểm của Quản lý nhà nước QLNN hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước. Theo giáo trình Một số vấn đề QLNN, NXB Chính trị Quốc gia, QLNN mang những đặc điểm sau: 1. Mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Quản lý nhà nước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch đã định Mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch là những công cụ để hoạch định phát triển. Nghĩa là đặt ra những mục tiêu kinh tế - xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra. Đặc điểm này đòi hỏi công tác QLNN phải có chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Có chỉ tiêu khả thi và có biện pháp tổ chức hữu hiệu để thực hiện chỉ tiêu.

Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang tính định hướng vừa mang tính pháp lệnh. Có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt Trong việc điều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc sống xã hội trên địa bàn của mình theo sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Có như vậy trong quản lý hành chính mới luôn có tính chủ động sáng tạo và linh hoạt. Vai trò và mục đích của Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản 1.

Đối với dự án dân lập Sản phẩm đầu ra của dự án gồm cả các công trình xây dựng và các loại chất thải. Đối với chất thải rắn, thì chắc chắn là ảnh hưởng tới cộng đồng. Do vậy Nhà nước không thể bỏ qua. Ngay cả những dự án đem lại lợi ích rõ ràng cho cộng đồng nhưng nó vẫn có thể tiềm ẩn những tác hại nhất định.

Điều này buộc Nhà nước phải luôn theo sát, quản lý các hoạt động này. 7 Đầu vào của mỗi dự án là tài nguyên của quốc gia, là máy móc, thiết bị công nghiệp…Việc sử dụng đầu vào của chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng đến cộng đồng về nhiều mặt. Nó liên quan đến nguồn lợi con người, công sản, chất lượng sản phẩm và sức khỏe của người dân. Nhà nước cần Quản lý để cân đối nguồn lực trong nền kinh tế và để kiểm tra độ an toàn của các yếu tố đầu vào.

Việc QLNN đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trong xây dựng, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc chung, hạn chế việc tác động xấu đến môi trường…Đây là vai trò quan trọng nhất trong công tác QLNN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình … sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốc phòng an ninh, xã hội… một cách sâu sắc. Do vậy Nhà nước cần tiền hành quản lý. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước Tất cả các dự án đều có một ban quản lý đi kèm, có thể ban quản lý tồn tại tạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước: Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ đầu tư.

Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư. Và có sứ mạng biến vốn đó sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít hơn so với việc hoàn thành mục tiêu đầu tư. Nếu như không có sự quản lý của nhà nước đối với các ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được hoặc không quan tâm. Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình… 1.

Phương pháp Quản lý nhà nước Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế. Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế bao gồm các phương pháp chủ yếu sau: 8 1. Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức. Đây là một phương pháp sử dụng cả trong kinh tế và xã hội 1.

Phương pháp kinh tế Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng chính sách và đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng,…Thông qua các chính sách và đòn bấy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, điều chỉnh hành vi của đối tượng tham gia trong quá trình thực hiện đầu tư theo một mục tiêu nhất định của kinh tế xã hội. Phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ