Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược - Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng, lau - Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến năm 2015 - Kết luận và kiến nghị Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là phương pháp luận nghiên cứu của để tài. Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý. Áp dụng những kết quả nghiên cứu của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015 Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây: - Lài mở đầu - Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược - Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng, lau - Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến năm 2015 - Kết luận và kiến nghị 2 được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành và các địa phương, Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN. Đến cuối năm 2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố.
Riêng Khu vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria- Vũng tâu có 7 khu. Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực. Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu. Từ đó hoạch định chiến lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu trên.
Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay & tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách khoa học. Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015” Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015. Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa- Vũng tảu. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Về không gian là địa bàn tính Đả rịa- Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
6 Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý chiến lược. Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng. Khái niệm về chiến lược kinh duanh ‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về chiến lược kinh doanh. Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh tranh vững chấo để phòng thú” Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”.
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến. lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh 1. Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”. Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng “Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”.
Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính. Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là phương pháp luận nghiên cứu của để tài. Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý. Áp dụng những kết quả nghiên cứu của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015 Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây: - Lài mở đầu - Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược - Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng, lau - Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến năm 2015 - Kết luận và kiến nghị Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là phương pháp luận nghiên cứu của để tài.
Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý. Áp dụng những kết quả nghiên cứu của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015 Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây: - Lài mở đầu - Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược - Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng, lau - Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến năm 2015 - Kết luận và kiến nghị 6 Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý chiến lược. Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng. Khái niệm về chiến lược kinh duanh ‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về chiến lược kinh doanh.
Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh tranh vững chấo để phòng thú” Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”. Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến. lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh 1. Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”.
Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng “Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”. Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính. Gidi phap vé dén bu gidi téa 85 3. Giải pháp về tài chính.
Giải pháp về thu hút dầu tư vào KCN 91 3. Giải pháp về nguồn nhân lực cho KCN 94 3. Giải pháp về cải cách hành chỉnh và nâng oao 97 năng lực cho Ban Quản lý các KCN tỉnh Kết luận vả kiến nghị 100 TẢI LIỆU TIAM KHẢO 103 Léi mé dau Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của dất nước. Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên phạm vì cả nước.
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong. Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực. Các KỨN ra đời đã tạo nên những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau.