Luận văn thạc sĩ hay mối quan hệ giữa quản trị công ty với hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở chứng khoán thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hay mối quan hệ giữa quản trị công ty với hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đề tài nghiên cứu nước ngoài

1.2. Đề tài nghiên cứu trong nước

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ CÔNG TY VỚI HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan về quản trị công ty

2.2. Vai trò của quản trị công ty

2.3. Mô hình quản trị công ty

2.4. Tổng quan về lợi nhuận

2.4.1. Khái niệm về lợi nhuận

2.4.2. Khái niệm HVĐCLN

2.4.3. Mục đích của HVĐCLN

2.4.4. Động cơ của HVĐCLN

2.4.5. Kế toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận

2.4.6. Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận

2.4.7. Các chính sách kế toán áp dụng và lựa chọn phương pháp trong điều chỉnh lợi nhuận

2.4.7.1. Các chính sách kế toán áp dụng
2.4.7.2. Lựa chọn phương pháp

2.4.8. Mối quan hệ giữa quản trị công ty với HVĐCLN

2.4.9. Các lý thuyết về điều chỉnh lợi nhuận

2.4.9.1. Lý thuyết các bên có liên quan (stakeholder theory)
2.4.9.2. Lý thuyết đại diện (agency theory)

2.4.10. Các nhân tố thể hiện mối quan hệ giữa quản trị công ty với HVĐCLN đồng thời đưa ra giả thuyết nghiên cứu cho chương 3

2.4.10.1. Hội đồng quản trị
2.4.10.2. Sở hữu cổ phần của BGĐ
2.4.10.3. Quy mô doanh nghiệp
2.4.10.4. Ban kiểm soát
2.4.10.5. Khả năng thanh toán
2.4.10.6. Thời gian hoạt động của công ty

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3.5. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu và mối tương quan

3.6. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc

4.2. Phân tích tương quan giữa các biến

4.3. Kiểm tra đa cộng tuyến

4.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình lần cuối

4.5. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.6. Kiểm tra tự tương quan

4.7. Phân tích các biến có ý nghĩa

4.7.1. Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập

4.7.2. Quy mô HĐQT

4.7.3. Tỷ lệ sở hữu BGĐ

4.7.4. Khả năng thanh toán

4.7.5. Thời gian hoạt động

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Giải pháp gợi ý

5.2. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Quản Trị Công Ty và Hành Vi Điều Chỉnh Lợi Nhuận

Mối quan hệ giữa quản trị công tyhành vi điều chỉnh lợi nhuận là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kế toán. Nghiên cứu này nhằm làm rõ cách thức mà các yếu tố quản trị ảnh hưởng đến quyết định điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết. Việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn hỗ trợ các nhà quản lý trong việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Công Ty và Hành Vi Điều Chỉnh Lợi Nhuận

Quản trị công ty đề cập đến các quy trình và cấu trúc mà qua đó các công ty được điều hành và kiểm soát. Hành vi điều chỉnh lợi nhuận là hành động của các nhà quản trị nhằm thay đổi báo cáo tài chính để đạt được mục tiêu cá nhân hoặc doanh nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công tyhành vi điều chỉnh lợi nhuận giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính, từ đó cải thiện tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

II. Các Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Trị Công Ty

Quản trị công ty đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc duy trì sự minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính. Các vấn đề như xung đột lợi ích giữa các bên liên quan có thể dẫn đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận không chính xác, gây ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

2.1. Xung Đột Lợi Ích Giữa Các Bên Liên Quan

Xung đột lợi ích giữa cổ đông, ban giám đốc và các bên liên quan khác có thể dẫn đến việc điều chỉnh lợi nhuận nhằm phục vụ lợi ích cá nhân, thay vì lợi ích chung của công ty.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Thông Tin Tài Chính

Thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính có thể làm giảm niềm tin của nhà đầu tư và dẫn đến quyết định sai lầm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý tài chính hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Quản Trị và Hành Vi Điều Chỉnh Lợi Nhuận

Để nghiên cứu mối quan hệ này, các phương pháp định lượng và định tính được áp dụng. Việc thu thập dữ liệu từ các công ty niêm yết giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.

3.1. Phương Pháp Định Lượng

Phương pháp định lượng sử dụng các mô hình thống kê để phân tích dữ liệu tài chính, từ đó xác định mối quan hệ giữa quản trị công tyhành vi điều chỉnh lợi nhuận.

3.2. Phương Pháp Định Tính

Phương pháp định tính thông qua phỏng vấn và khảo sát giúp thu thập ý kiến từ các nhà quản lý và chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Quản Trị Công Ty

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện quản lý tài chính và tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Trị

Các công ty có thể áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để cải thiện quy trình quản trị, từ đó giảm thiểu hành vi điều chỉnh lợi nhuận không chính xác.

4.2. Tăng Cường Độ Tin Cậy Của Báo Cáo Tài Chính

Việc áp dụng các biện pháp quản trị tốt sẽ giúp tăng cường độ tin cậy của báo cáo tài chính, từ đó thu hút nhà đầu tư và nâng cao giá trị công ty.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Mối quan hệ giữa quản trị công tyhành vi điều chỉnh lợi nhuận là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các công ty niêm yết cải thiện quy trình quản trị và tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản trị công ty tốt có thể làm giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận, từ đó nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu để bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay mối quan hệ giữa quản trị công ty với hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hiện nay các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào những công ty làm ăn có hiệu quả và triển vọng tăng trưởng cao. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quyết định giá trị thị trường cổ phiếu và trên thị trường chứng khoán và được các công ty chú ý đến vì phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các công ty niêm yết sẽ có xu hướng tìm cách điều chỉnh lợi nhuận để thu hút các nhà đầu tư. Tác giả xin trình bày một số nghiên cứu trước về vấn đề này: 1.

Đề tài nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Peasnell & các cộng sự (2000) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Dechow& các cộng sự(1995)-Modified Jones.Nghiên cứu với một mẫu gồm 1271 quan sát các công ty Anh giai đoạn 1993-1995. Nghiên cứu cho thấy sự gia tăng tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) bên ngoài làm giảm HVĐCLN và sự hiện diện của một Ủy ban kiểm toán sẽ hỗ trợ vai trò giám sát của HĐQT. Nghiên cứu cũng tìm thấy các công ty có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD càng tăng thì càng làm giảm HVĐCLN. Nghiên cứu của Chtourou & các cộng sự (2001) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Jones (1991).Nghiên cứu với một mẫu gồm 3947 công ty Mỹ trên Compustant năm 1996.Kết quả cho rằng tỷ lệ thành viên Ủy ban kiểm toán là thành viên độc lập không điều hành và không phải là quản lý của các công ty khác cũng như mức bồi thường bằng quyền chọn mua cổ phiếu, chuyên môn của Ủy ban kiểm toán thì ảnh hưởng đến HVĐCLN.Nghiên cứu cũng cho thấy tăng tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập không điều hành, tách vai trò Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc (TGĐ) thì không ảnh hưởng đến HVĐCLN.

Nghiên cứu của Xie & các cộng sự (2003) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Dechow & các cộng sự (1995) – Modified Jones.Nghiên cứu với một mẫu gồm 282 quan sát của các công ty Mỹ trong năm 1992,1994 và 1996. Nghiên cứu cho thấy rằng một quy mô HĐQT lớn, một Ủy ban kiểm toán có chuyên môn về tài chính vàtăng tần số cuộc họp của Ủy ban kiểm toán sẽ làm giảm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 HVĐCLN.Nghiên cứu không có đầy đủ bằng chứng để kết luận tần số cuộc họp của HĐQT và tỷ lệ các thành viên HĐQT bên ngoài có liên quan tới HVĐCLN. Nghiên cứu của Rahman & Ali(2006) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Jones (1991).Nghiên cứu với một mẫu công ty gồm 97 công ty niêm yết ở MaLaysia giai đoạn 2002 – 2003, nghiên cứu cho thấy rằng một HĐQT với quy mô nhỏ sẽ phát huy vai trò giám sát hơn là một HĐQT với quy mô nhỏ sẽ phát huy vai trò giám sát hơn là một HĐQT lớn. Kết quả này ngược với kết quả nghiên cứu Xie & các cộng sự (2003).

Nghiên cứu của Lei(2006) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLNcủa Dechow & các cộng sự (1995) - Modified Jones.Nghiên cứu với một mẫu gồm 344 công ty niêm yết ở Anh giai đoạn 2000–2002, nghiên cứu cho thấy việc tách vai trò của Chủ tịch HĐQT với TGĐ, tăng tỷ lệ thành viên HĐQT bên ngoài sẽ tác động làm giảm HVĐCLN. Nghiên cứu của Muhardi (2010) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Jones(1991) nghiên cứu với một số mẫu gồm 128 công ty Indonesia giai đoạn 2005–2007, nghiên cứu cho thấy sự tách biệt vai trò Chủ tịch HĐQT với TGĐ và tỷ lệ cổ đông kiểm soát lớn hơn 51 % thì tác động làm giảm HVĐCLN. Nghiên cứu của Park & Shin (2004) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN lợi nhuận của Dechow.Nghiên cứu mẫu quan sát gồm 539 quan sát của công ty Canada giai đoạn 1991–1997, nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của HĐQT và sự hiện diện của cổ đông là tổ chức thì làm giảm HVĐCLN. Tăng tỷ lệ thành viên HĐQT làm tăng HVĐCLN.

Các thành viên HĐQT bên ngoài thiếu sự tinh tế trong lĩnh vực tài chính hay thiếu sự truy cập thông tin để phát hiện HVĐCLN. Nghiên cứu của Gulzar & Wang (2011)sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN của Jones (1991).Nghiên cứu mẫu quan sát gồm 1009 quan sát của công ty Trung Quốc giai đoạn 2002 – 2006, nghiên cứu cho thấy rằng việc tách biệt vai trò Chủ tịch HĐQT và TGĐ, tăng tỷ lệ thành viên HĐQT nữ, tăng tần số cuộc họp HĐQT và tập trung sở hữu thì sẽ làm giảm HVĐCLN. Nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 không tìm ra mối quan hệ giữa Quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập với HVĐCLN. Nghiên cứu của Niu (2006) về quản trị doanh nghiệp và chất lượng của lợi nhuận kế toán.Mẫu dữ liệu nghiên cứu là công ty ở Canada trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004.

Thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính, tác giả đã chứng minh được: chất lượng quản trị toàn diện (bao gồm thành phần hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu ban quản lý, quyền cổ đông) thì có mối tương quan ngược chiều đến mức độ của dồn tích bất thường và ảnh hưởng thuận chiều với lợi nhuận giữ lại. Ngoài ra độ lớn của khoản dồn tích bất thường có mối quan hệ ngược chiều với mức độc lập của thành viên hội đồng quản trị. Nghiên cứu của Johari và cộng sự (2008) về ảnh hưởng hội đồng quản trị độc lập, năng lực, quyền sở hữu lên hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở Malaysia. Với dữ liệu nghiên cứu của 224 công ty phi tài chính trong giai đoạn 2001 – 2003.

Tác giả đã tìm ra được: khi quyền sở hữu của ban quản lý vượt qua ngưỡng 25% thì có thể khiến các nhà quản lý dẫn đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Việc chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm giám đốc đều hành không ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty ở Malaysia. Nghiên cứu của Cornett và cộng sự (2008) về quản trị doanh nghiệp và phải trả cho hiệu quả hoạt động: tác động của hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Dữ liệu mẫu gồm có 834 công ty, trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2003.

Bằng phương pháp thống kê hồi quy tuyến tính, Cornett và cộng sự đã tìm thấy được hành vi điều chỉnh lợi nhuận không có mối quan hệ với quy mô hội đồng quản trị, quy mô doanh nghiệp và tuổi của giám đốc điều hành. Một nghiên cứu của Hutchinson và cộng sự (2008) về tác động sự thay đổi cách quản trị doanh nghiệp, hoạt động quản trị và HVĐCLN.Thông qua 200 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005. Bằng phương pháp hồi quy ảnh hưởng cố định, tác giả đã tìm ra được: các hoạt động quản trị thì quan trọng trong việc hạn chế HVĐCLN. Mặt khác, cho thấy bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chứng rằng việc tăng sở hữu của BGĐ sẽ góp phần làm tăng hành vi thao túng lợi nhuận của BGĐ.

Năm 2008, nghiên cứu của Abdul Rahman và Mohamed Alivề HĐQT, BKS, văn hóa và HVĐCLN, bằng chứng ở Malaysia. Thời gian nghiên cứu từ năm 2002 đến năm 2003 của 97 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán của Bursa ở Malaysia. Thông qua phương pháp hồi quy thống kê, Abdul Rahman và Mohamed Ali đã nghiên cứu được: HVĐCLN có mối quan hệ cùng chiều với quy mô HĐQT. Có mối quan hệ đáng kể giữ cơ cấu quản trị doanh nghiệp (tính độc lập của hội động quản trị và ban kiểm soát) và HVĐCLN.

Nghiên cứu của Abdulah (2013) về các HVĐCLN bằng chứng từ các công ty niêm yết ở Malaysia, với dữ liệu nghiên cứu từ năm 2002 đến năm 2007 của 1. Bằng phương pháp thống kê hồi quy OLS, tác giả đã tìm ra được: có mối tương quan âm giữa HVĐCLN và sự kiêm nhiệm của Ban quản lý; có mối tương quan dương giữa đặc điểm của BKS và không tìm thấy mối quan hệ với quy mô HĐQT công ty. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm ra được ý nghĩa thống kê giữa quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, hiệu quả hoạt động, tốc độ tăng trưởng và HVĐCLN. Nghiên cứu của Saleem và Rehman (2011) về tác động chỉ số thanh toán lên lợi nhuận (được đo lường bằng ROA, ROE, ROI).

Thông qua dữ liệu của các niêm yết trên thị trường chứng khoán Pakistan từ năm 2004 đến năm 2009. Bằng phương pháp thống kê đa biến, Saleem và Rehman (2011) đã tìm ra được: tỷ số thanh toán hiện hành tác động lên ROA trong khi đó ROE không có tác động lên tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh. Nghiên cứu của Salman và Yazdanfar (2012) về lợi nhuận của các công ty máy tính ở Thụy Điển.Với dữ liệu nghiên cứu từ năm 2007 hơn 2.500 công ty máy tính.Thông quan phương pháp hồi quy đa biến OLS. Salman và Yazdanfar (2012) đã tìm ra được kết quả như sau: tốc độ tăng trưởng và tổng sản lượng sản xuất có mối tương quan đến lợi nhuận.

Quy mô doanh nghiệp có ý nghĩa thống kê, tác động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ngược chiều đến lợi nhuận của công ty. Thời gian hoạt động công ty không có tác động đến lợi nhuận. Đề tài nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Pham Thị Bích Vân(2012) sử dụng mô hình nhận diện HVĐCLN.Một mẫu nghiên cứu gồm 54 doanh nghiệp niên yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM(HOSE) trong năm 2010, nghiên cứu cho thấy mô hình Modified Jones không hiệu quả trong việc nhận diện HVĐCLN của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE. Tác giả đã đề nghị một mô hình khác để nhận diện HVĐCLN cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2012)“Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.Nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể ban đầu là các công ty cổ phần niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP.HCM có năm đầu niêm yết trong giai đoạn 2008–2010, nghiên cứu này nhằm giúp cho đối tượng sử dụng thông tin nhận ra khả năng công ty có thể thay đổi lợi nhuận theo mong muốn. Bằng việc thu thập số liệu thực tế để kiểm chứng HVĐCLN của nhà quản trị thông qua các mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận. Nghiên cứu trả lời được thắc mắc của nhà đầu tư về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC của các công ty trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán. Từ đó, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin có nhìn nhận đúng đắn hơn về BCTC của các công ty niêm yết trong việc nghiên cứu đưa ra quyết định đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Quản Trị Công Ty và Hành Vi Điều Chỉnh Lợi Nhuận khám phá mối liên hệ giữa các quyết định quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh rằng quản trị công ty hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến cách mà các công ty điều chỉnh báo cáo tài chính của mình. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các chính sách quản trị có thể tác động đến hành vi tài chính, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp the impact of dividend policy on stock price volatility in vietnam stock market does ownership structure matter, nơi phân tích tác động của chính sách cổ tức đến sự biến động giá cổ phiếu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay lựa chọn chính sách kế toán nhằm thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách kế toán và cách chúng ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi tài chính.