Tổng quan nghiên cứu

Thuế chiếm từ 80% đến 85% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước, đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm tiềm lực tài chính quốc gia và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế, gian lận hóa đơn và trốn lậu thuế tại các địa phương vẫn diễn biến phức tạp, tạo ra thất thoát hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm. Tại khu vực miền núi Tây Bắc gồm 6 tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu và Điện Biên, địa bàn trải rộng với điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, công tác quản lý và kiểm toán thuế đối mặt với nhiều rào cản đặc thù.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện hoạt động kiểm toán thuế trong khuôn khổ kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII thực hiện. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác kiểm toán thuế giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm toán công.

Trong giai đoạn 2016 - 2018, qua hoạt động kiểm toán thuế tại 6 tỉnh Tây Bắc, Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII đã phát hiện và kiến nghị xử lý tài chính tổng cộng 1.385.480 triệu đồng. Trong đó, kiến nghị tăng thu ngân sách đạt 932.199 triệu đồng, giảm lỗ 257.297 triệu đồng, giảm thuế giá trị gia tăng khấu trừ 179.978 triệu đồng và xử lý khác 16.006 triệu đồng. Sau 13 năm hoạt động kể từ khi thành lập theo Quyết định số 08/2007/QĐ-KTNN, đơn vị đã triển khai 58 cuộc kiểm toán, trong đó có 40 cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương. Kết quả này khẳng định vai trò trọng yếu của cơ quan kiểm toán trong việc ngăn chặn thất thoát nguồn thu và nâng cao tính minh bạch tài khóa công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiểm toán hiện đại kết hợp với khung lý thuyết quản lý tài chính công. Nền tảng cốt lõi dựa trên Điều 36 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 với việc tích hợp 3 loại hình kiểm toán cơ bản:

Thứ nhất, kiểm toán tài chính nhằm xác nhận tính trung thực và hợp lý của số liệu thu ngân sách nhà nước, các khoản thuế nợ đọng, số thuế đã nộp và số thuế được hoàn.

Thứ hai, kiểm toán tuân thủ đánh giá mức độ chấp hành pháp luật thuế của cả người nộp thuế lẫn cơ quan quản lý thuế, bảo đảm việc thu thuế đúng đối tượng và đúng chế độ.

Thứ ba, kiểm toán hoạt động dựa trên mô hình 3E gồm tính kinh tế (Economy), tính hiệu lực (Effectiveness) và tính hiệu quả (Efficiency) trong việc tổ chức bộ máy thu và triển khai chính sách ưu đãi thuế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), rủi ro kiểm toán và tính trọng yếu. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) được áp dụng xuyên suốt để đánh giá mức độ tương thích của quy trình kiểm toán hiện hành. Môi trường kiểm soát của cơ quan thuế được phân tích toàn diện qua 3 chu trình: lập dự toán, quản lý thu - kê khai - hoàn thuế và thanh tra, kiểm tra thuế tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018:

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, cùng dữ liệu đối sánh từ Kiểm toán Nhà nước Khu vực I và Kiểm toán Nhà nước Khu vực X.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu có chủ đích với 15 kiểm toán viên trực tiếp phụ trách mảng kiểm toán thuế tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII từ tháng 9/2019 đến tháng 10/2019. Phiếu điều tra áp dụng thang đo Likert 5 bậc: từ 1,00 đến 1,80 (Rất kém), 1,81 đến 2,60 (Kém), 2,61 đến 3,40 (Trung bình), 3,41 đến 4,20 (Tốt), và 4,21 đến 5,00 (Rất tốt).

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm phân tổ thống kê, thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động tuyệt đối và tương đối bằng công cụ PivotTable trên phần mềm Excel. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa mức độ chính xác của các bằng chứng kiểm toán, đồng thời đánh giá khách quan các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 3 phát hiện nổi bật về hoạt động kiểm toán thuế tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII trong giai đoạn 2016 - 2018:

Thứ nhất, quy mô xử lý tài chính đạt kết quả vượt trội với tổng số tiền 1.385.480 triệu đồng. Trong cơ cấu xử lý, kiến nghị tăng thu thuế trực tiếp vào ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 932.199 triệu đồng (tương đương 67,28%). Kiến nghị giảm lỗ doanh nghiệp đạt 257.297 triệu đồng (chiếm 18,57%), giúp ngăn ngừa chuyển giá và giảm áp lực thất thu cho các năm tài chính tiếp theo. Số tiền giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là 179.978 triệu đồng (chiếm 12,99%), và các khoản kiến nghị khác là 16.006 triệu đồng (chiếm 1,16%).

Thứ hai, phương thức kiểm toán thuế vẫn chủ yếu dừng lại ở việc kiểm toán chọn mẫu tại cơ quan thuế và kiểm tra đối chiếu tại một số người nộp thuế. Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra đối chiếu trực tiếp chỉ chiếm dưới 10% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 6 tỉnh miền núi Tây Bắc, làm hạn chế khả năng phát hiện các sai phạm mang tính hệ thống.

Thứ ba, khi đặt trong tương quan so sánh với các đơn vị cùng ngành trong năm 2018: Kiểm toán Nhà nước Khu vực I đạt kết quả tăng thu thuế 315.420 triệu đồng, giảm lỗ 551.135 triệu đồng và giảm thuế giá trị gia tăng khấu trừ 395.125 triệu đồng; Kiểm toán Nhà nước Khu vực X kiến nghị tăng thu 157.230 triệu đồng, giảm lỗ 120.925 triệu đồng và giảm thuế giá trị gia tăng khấu trừ 171.233 triệu đồng. Mặc dù kết quả tăng thu của Khu vực VII đạt mức khả quan, tỷ lệ điều chỉnh giảm lỗ và giảm khấu trừ thuế vẫn còn khoảng cách lớn so với Khu vực I do quy mô công nghiệp tại vùng Tây Bắc còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ khâu lập kế hoạch kiểm toán chưa bám sát rủi ro thực tế tại địa phương. Việc khảo sát còn mang tính hình thức, thời gian khảo sát ngắn khiến kiểm toán viên chưa bao quát được toàn bộ các nguồn thu tiềm ẩn như khai thác khoáng sản, thủy điện nhỏ và bất động sản vùng cao.

Dữ liệu kết quả xử lý tài chính kiểm toán thuế giai đoạn 2016 - 2018 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart). Biểu đồ phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu kiến nghị tài chính qua từng năm, trong đó chỉ tiêu tăng thu ngân sách luôn giữ vai trò áp đảo. Đồng thời, bảng ma trận phân tích rủi ro kiểm toán cho thấy việc thiếu quy trình hướng dẫn kiểm toán thuế chuyên biệt là điểm nghẽn lớn nhất làm giảm tính đồng đều giữa các tổ kiểm toán.

Sự kết hợp giữa 3 loại hình kiểm toán chưa thực sự đồng bộ. Các cuộc kiểm toán hiện nay chủ yếu nặng về kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính, trong khi kiểm toán hoạt động để đánh giá hiệu quả chính sách miễn giảm, gia hạn nộp thuế chỉ chiếm tỷ trọng dưới 15% tổng thời lượng kiểm toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện hoạt động kiểm toán thuế tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất thực hiện theo lộ trình từ năm 2021 đến năm 2025:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập kế hoạch kiểm toán thuế dựa trên phân tích rủi ro chuyên sâu. Chủ thể thực hiện là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII và các phòng nghiệp vụ. Mục tiêu nâng cao độ chính xác trong việc xác định trọng tâm kiểm toán lên thêm 25% đến 30%, hoàn thành khâu khảo sát chi tiết trước tháng 2 hàng năm.

Thứ hai, áp dụng tích hợp đầy đủ 03 loại hình kiểm toán (tài chính, tuân thủ, hoạt động) trong 100% các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương. Trưởng đoàn và Tổ trưởng kiểm toán phải thiết kế các tiêu chí đánh giá định lượng về tính kinh tế và hiệu quả của chính sách ưu đãi thuế, triển khai đồng bộ từ quý II năm 2021.

Thứ ba, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán. Ban Lãnh đạo đơn vị cần thực hiện điều động linh hoạt, duy trì từ 20% đến 30% lực lượng kiểm toán viên không tham gia trực tiếp đoàn kiểm toán để tập trung cho công tác kiểm soát chất lượng, nghiên cứu dữ liệu và hậu kiểm. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai thác phần mềm kế toán và phân tích báo cáo tài chính điện tử cho 100% kiểm toán viên trước năm 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh kiểm toán tổng hợp tại cơ quan thuế và mở rộng phạm vi đối chiếu người nộp thuế. Tổ kiểm toán thuế cần phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế 6 tỉnh Tây Bắc để kết nối dữ liệu điện tử. Phấn đấu nâng tỷ lệ kiểm tra đối chiếu hồ sơ doanh nghiệp có rủi ro cao từ mức dưới 10% lên tối thiểu 15% đến 20% trong mỗi cuộc kiểm toán giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Kiểm toán viên và lãnh đạo các cơ quan Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về kỹ thuật chọn mẫu, xây dựng bằng chứng kiểm toán và phương pháp đánh giá rủi ro thu ngân sách tại các địa bàn có điều kiện kinh tế đặc thù.

Cơ quan quản lý thuế tại địa phương gồm Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc 6 tỉnh Tây Bắc: Luận văn hỗ trợ nhận diện các lỗ hổng trong công tác quản lý thu nợ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng và thẩm định hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm phòng ngừa rủi ro thất thu ngân sách.

Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Kế toán - Kiểm toán: Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu định tính và định lượng, sử dụng thang đo Likert và công cụ xử lý PivotTable trong nghiên cứu ứng dụng.

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương: Báo cáo cung cấp căn cứ khoa học để hoàn thiện công tác lập dự toán, phân bổ ngân sách và giám sát chặt chẽ quyết toán thu chi tài chính công trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của kiểm toán thuế trong kiểm toán ngân sách địa phương là gì?

Kiểm toán thuế nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu thu ngân sách nhà nước, đánh giá tính tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan thuế và người nộp thuế. Thông qua kiểm toán giai đoạn 2016 - 2018 tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, hoạt động này đã giúp tăng thu ngân sách 932.199 triệu đồng và chấn chỉnh công tác quản lý tài chính địa phương.

Phạm vi và quy mô quản lý của Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII bao gồm những địa bàn nào?

Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII quản lý 6 tỉnh miền núi Tây Bắc gồm Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu và Điện Biên. Trong 13 năm hoạt động kể từ khi thành lập năm 2007, đơn vị đã thực hiện 58 cuộc kiểm toán, trong đó có 40 cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

Thang đo Likert được ứng dụng như thế nào trong phương pháp nghiên cứu của đề tài?

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 bậc để khảo sát 15 kiểm toán viên trực tiếp làm công tác kiểm toán thuế tại đơn vị. Điểm số được chia từ 1,00 đến 1,80 (Rất kém), 1,81 đến 2,60 (Kém), 2,61 đến 3,40 (Trung bình), 3,41 đến 4,20 (Tốt) và 4,21 đến 5,00 (Rất tốt), xử lý qua công cụ PivotTable trên Excel.

Tại sao cần kết hợp cả 3 loại hình kiểm toán trong hoạt động kiểm toán thuế?

Theo Điều 36 Luật Kiểm toán nhà nước 2015, việc kết hợp kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động giúp đánh giá toàn diện không chỉ tính đúng đắn của số liệu mà còn làm rõ tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng nguồn thu thuế của địa phương.

Bài học kinh nghiệm nổi bật từ Kiểm toán Nhà nước Khu vực I và Khu vực X là gì?

Kinh nghiệm từ Khu vực I (tăng thu 315.420 triệu đồng năm 2018) và Khu vực X (tăng thu 157.230 triệu đồng năm 2018) cho thấy cần dành 20% đến 30% lực lượng kiểm toán viên làm công tác dự phòng, kiểm soát chất lượng và tăng cường ứng dụng phân tích dữ liệu chuyên sâu để nâng cao chất lượng kết luận kiểm toán.

Kết luận

  • Đóng góp khoa học của luận văn là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm toán thuế trong kiểm toán ngân sách địa phương tại khu vực miền núi.
  • Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả thực tiễn qua việc kiến nghị xử lý tài chính 1.385.480 triệu đồng tại 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2016 - 2018, trong đó tăng thu ngân sách đạt 932.199 triệu đồng.
  • Luận văn chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về công tác khảo sát lập kế hoạch, tỷ lệ chọn mẫu đối chiếu dưới 10% và sự thiếu hụt quy trình kiểm toán thuế chuyên biệt.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã xác định rõ chủ thể thực hiện, chỉ tiêu định lượng tăng độ chính xác 25% đến 30% và lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Nâng cao năng lực cho 100% kiểm toán viên và duy trì 20% đến 30% nhân sự kiểm soát chất lượng là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính chuẩn mực trong kỷ nguyên chuyển đổi số ngành kiểm toán.

Các nhà quản lý, kiểm toán viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết của luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý kinh tế và tài chính công.