Tổng quan nghiên cứu
Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ quan trung ương luôn đóng vai trò quyết định đối với sự ổn định và minh bạch của nền tài chính quốc gia. Theo số liệu tổng hợp kết quả kiểm toán niên độ ngân sách năm 2018, Kiểm toán nhà nước đã kiến nghị xử lý tài chính lên tới 92.499 tỷ đồng trên phạm vi cả nước. Riêng tại khối cơ quan trung ương, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III đã kiến nghị xử lý tài chính trên 340 tỷ đồng trong năm 2019, cho thấy tính cấp thiết của việc kiểm soát nguồn lực công. Bộ Y tế là cơ quan quản lý nhà nước có mạng lưới đơn vị dự toán quy mô lớn và đặc thù, gồm 01 đơn vị dự toán cấp I, 20 tổ chức hành chính giúp việc và 95 đơn vị dự toán trực thuộc, trong đó có 08 đơn vị dự toán cấp II giữ vai trò hạt nhân y tế tuyến đầu.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những vướng mắc thực tiễn trong công tác tổ chức kiểm toán ngân sách tại Bộ Y tế. Mặc dù quy trình kiểm toán đã từng bước được chuẩn hóa, nhưng hoạt động kiểm toán thực tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của kiểm toán viên, thiếu sự gắn kết chặt chẽ với các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và quy định hiện đại. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán ngân sách bộ ngành, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức kiểm toán tại Bộ Y tế do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III thực hiện niên độ ngân sách năm 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu lực kiểm toán, hỗ trợ tiết giảm ít nhất 15% thời gian kiểm toán tại hiện trường và gia tăng tỷ lệ thực hiện các kiến nghị xử lý tài chính đạt trên 95%, góp phần bịt kín các lỗ hổng thất thoát trong lĩnh vực y tế công lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tổ chức quản trị hiện đại và các nguyên tắc quản lý tài chính công. Về lý thuyết tổ chức, tác giả kế thừa quan điểm của Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich và Chester Barnard về việc nhóm gộp các hoạt động chức năng, xác lập cơ cấu quyền hạn và điều phối nỗ lực có ý thức của hệ thống nhằm đạt mục tiêu xác minh, bày tỏ ý kiến kiểm toán độc lập. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng lý thuyết ủy thác đại diện trong khu vực công, gắn với 4 nguyên tắc cốt lõi của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015: nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ; nguyên tắc công khai, minh bạch; nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm giải trình; và nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách.
Khung lý thuyết kiểm toán được cụ sinh hóa thông qua hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, đặc biệt là Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1300 về lập kế hoạch kiểm toán tài chính và Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1315 về xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết đơn vị. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: tổ chức kiểm toán ngân sách bộ ngành, hệ thống kiểm soát nội bộ, phương pháp kiểm toán tuân thủ kết hợp cơ bản, và rủi ro kiểm toán. Toàn bộ hoạt động kiểm toán được tiếp cận theo mô hình quản lý trực tuyến và phân tuyến của bộ máy Kiểm toán nhà nước Việt Nam với 31 đơn vị trực thuộc và hơn 2500 cán bộ công chức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán giai đoạn 2015-2019 của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 75/2017/NĐ-CP và Nghị định 123/2016/NĐ-CP. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn sâu 15 kiểm toán viên, tổ trưởng tổ kiểm toán trực tiếp tham gia niên độ kiểm toán ngân sách năm 2018 tại Bộ Y tế.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp đánh giá rủi ro trọng yếu. Mẫu nghiên cứu bao gồm 01 đơn vị dự toán cấp I (cơ quan Bộ Y tế), 08 đơn vị dự toán cấp II (gồm các bệnh viện và viện nghiên cứu trọng điểm như Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Dược liệu, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam) cùng các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc tiêu biểu trên tổng số 95 đơn vị của toàn ngành. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết kết hợp phân tích thực chứng và so sánh đối chiếu là nhằm phản ánh chính xác tính chất đa dạng, phân tán theo vùng miền của các đơn vị y tế, đồng thời lượng hóa được các sai phạm tài chính cụ thể. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2018 đến năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả kiểm toán đã lượng hóa rõ nét quy mô các sai phạm tài chính tại Bộ Y tế. Trong năm 2019, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III đã đề nghị xử lý tài chính đạt trên 340 tỷ đồng. Cơ cấu xử lý tài chính bao gồm: tăng thu ngân sách nhà nước trên 74 tỷ đồng (chiếm 21,8%), các khoản thu hồi, giảm chi, giảm trừ dự toán và hủy dự toán lên tới trên 258 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng áp đảo 75,8%), cùng các kiến nghị tài chính khác xấp xỉ 8 tỷ đồng (chiếm 2,4%).
Thứ hai, mô hình tổ chức đoàn kiểm toán bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi vận hành theo hình thức phân tuyến. Với 13 đoàn kiểm toán phụ trách địa bàn trải rộng trên toàn quốc, việc bố trí nhân sự chưa thực sự tối ưu. Quy chế hoạt động đòi hỏi tỷ lệ thành viên chưa là kiểm toán viên không vượt quá 50% trong một tổ, nhưng áp lực thiếu hụt nhân sự có chuyên môn sâu về y tế, đấu thầu trang thiết bị và viện phí đã làm giảm tốc độ thực hiện nhiệm vụ.
Thứ ba, công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Trên tổng số 95 đơn vị dự toán trực thuộc, nhiều đơn vị cấp III chưa từng được đánh giá hệ thống kiểm soát trước khi triển khai kiểm tra chi tiết, dẫn đến việc phải điều chỉnh phạm vi kiểm toán đột xuất khi phát hiện sai phạm lớn về chi tiêu nguồn bảo hiểm y tế và dịch vụ công.
Thứ tư, thời hạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán gặp nhiều sức ép. Theo quy định, trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc kiểm toán tại hiện trường, dự thảo báo cáo phải được hoàn thiện để lãnh đạo xét duyệt trong 10 ngày và phát hành chậm nhất từ 45 đến 60 ngày. Tuy nhiên, do khối lượng chứng từ phức tạp và ý kiến giải trình kéo dài từ phía các bệnh viện, việc đảm bảo tiến độ này gặp rất nhiều thách thức.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các phát hiện trên bắt nguồn từ cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế theo các nghị định của Chính phủ, tạo ra sự đan xen phức tạp giữa nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp khám chữa bệnh. So sánh với nghiên cứu về kiểm toán ngân sách địa phương của Lê Văn Tám năm 2010 và kiểm toán chi thường xuyên tại Bộ Công Thương của Trần Thị Phương Huyền năm 2014, nghiên cứu này chỉ ra rằng kiểm toán ngân sách Bộ Y tế phức tạp hơn nhiều do tính chất luân chuyển của quỹ bảo hiểm y tế và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.
Dữ liệu kết quả kiểm toán có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Biểu đồ cơ cấu xử lý tài chính (thể hiện rõ phần giảm chi và thu hồi dự toán chiếm hơn 75%) và Bảng ma trận đối chiếu rủi ro kiểm soát tại 08 đơn vị dự toán cấp II. Hoạt động kiểm toán không chỉ dừng lại ở số liệu xử lý tài chính mà còn phát hiện lỗ hổng cơ chế, minh chứng qua 15 kiến nghị sửa đổi văn bản chính sách của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III tại 13 đoàn kiểm toán, góp phần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài chính công.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa tổ chức Đoàn kiểm toán. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III cần xây dựng đề án phân bổ nhân sự khoa học, tăng cường tỷ lệ kiểm toán viên có chứng chỉ chuyên môn tài chính y tế lên tối thiểu 80% trong mỗi tổ kiểm toán. Đơn vị cần phân nhóm các tổ kiểm toán theo cụm địa lý gần nhau để tiết giảm 20% chi phí đi lại và hỗ trợ công tác kết luận của Trưởng đoàn, mục tiêu hoàn thiện mô hình tổ chức trong quý III/2022.
Thứ hai, đổi mới phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và chọn mẫu hiện đại. Áp dụng nghiêm ngặt Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1315 để nhận diện các rủi ro trọng yếu tại 100% các đơn vị dự toán cấp II và cấp III có quy mô ngân sách trên 100 tỷ đồng. Chuyển đổi từ phương pháp kiểm tra chứng từ truyền thống sang kiểm toán dựa trên hệ thống và phân tích dữ liệu tự động, giúp rút ngắn thời gian kiểm toán tại chỗ từ 60 ngày xuống còn khoảng 45 ngày.
Thứ ba, hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm toán. Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III cần thiết lập hạn mức kiểm soát hồ sơ nghiêm ngặt, đảm bảo hoàn thành dự thảo đúng thời hạn 15 ngày và phát hành báo cáo chính thức trong khung 45 ngày theo luật định. 100% bằng chứng kiểm toán liên quan đến các khoản giảm chi trên 258 tỷ đồng phải được số hóa và lưu trữ đồng bộ trong hồ sơ kiểm toán điện tử.
Thứ tư, tăng cường kiểm tra và đôn đốc thực hiện kiến nghị kiểm toán. Định kỳ trước ngày 01 tháng 4 hàng năm, đơn vị phải ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kiến nghị đối với Bộ Y tế. Xây dựng cơ chế phối hợp trực tuyến giữa Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Y tế và Kiểm toán nhà nước nhằm giải quyết triệt để 100% các kiến nghị tồn đọng, lập báo cáo tổng hợp trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để báo cáo Quốc hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là Kiểm toán viên nhà nước và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, đặc biệt là 08 đơn vị Kiểm toán nhà nước chuyên ngành và 13 đơn vị Kiểm toán nhà nước khu vực. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng khảo sát, chọn mẫu và tổ chức đoàn kiểm toán phân tuyến tại các bộ ngành có cơ cấu phức tạp.
Nhóm thứ hai là Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại Bộ Y tế, 20 cơ quan hành chính và 95 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. Nghiên cứu giúp các đơn vị nhận diện rõ các lỗi sai phạm thường gặp trong việc lập dự toán, chấp hành ngân sách và thanh quyết toán nguồn kinh phí bảo hiểm y tế, từ đó củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nhóm thứ ba là Các nhà hoạch định chính sách tại Quốc hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. Luận văn cung cấp cứ liệu thực tiễn với 15 kiến nghị sửa đổi cơ chế nhằm hoàn thiện Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và các văn bản hướng dẫn về tự chủ tài chính bệnh viện công lập.
Nhóm thứ tư là Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động kiểm toán ngân sách tại Bộ Y tế có đặc thù gì khác biệt so với các bộ ngành khác?
Bộ Y tế quản lý 01 đơn vị cấp I cùng 95 đơn vị trực thuộc trải dài trên cả nước với nguồn tài chính hỗn hợp gồm ngân sách nhà nước cấp, viện phí và quỹ bảo hiểm y tế. Do đó, kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro đan xen giữa chi thường xuyên và cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập.
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III đã đạt được kết quả tài chính nổi bật nào trong niên độ nghiên cứu?
Năm 2019, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III đã xử lý tài chính trên 340 tỷ đồng, bao gồm tăng thu ngân sách trên 74 tỷ đồng, giảm chi và thu hồi dự toán trên 258 tỷ đồng, đồng thời ban hành 15 kiến nghị sửa đổi bổ sung cơ chế quản lý tại 13 đoàn kiểm toán.
Tại sao việc tổ chức đoàn kiểm toán theo mô hình phân tuyến lại cần được hoàn thiện?
Mô hình phân tuyến phân chia đoàn thành nhiều tổ kiểm toán tại các tỉnh thành xa. Nếu không sắp xếp lịch trình khoa học và đảm bảo tỷ lệ kiểm toán viên chính quy trên 50%, chất lượng thu thập bằng chứng sẽ bị giảm sút và làm tăng chi phí di chuyển của cả đoàn.
Chuẩn mực kiểm toán nào đóng vai trò trọng tâm trong việc đánh giá rủi ro tại Bộ Y tế?
Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1300 về lập kế hoạch kiểm toán và Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 1315 về xác định sai sót trọng yếu đóng vai trò kim chỉ nam, giúp kiểm toán viên đánh giá chính xác môi trường kiểm soát tại các đơn vị sự nghiệp y tế lớn.
Quy định về thời hạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán ngân sách bộ ngành như thế nào?
Trưởng đoàn kiểm toán phải hoàn thành dự thảo báo cáo trong 15 ngày sau khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị. Báo cáo được xét duyệt trong 10 ngày, đơn vị có 7 ngày để gửi văn bản phản hồi và báo cáo kiểm toán chính thức phải phát hành chậm nhất trong vòng 45 đến 60 ngày.
Kết luận
Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi sau:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước tại các bộ ngành trung ương theo chuẩn mực kiểm toán hiện đại.
- Phân tích thực trạng tổ chức kiểm toán tại Bộ Y tế của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III, chỉ rõ các thành tựu xử lý tài chính trên 340 tỷ đồng và những tồn tại về mặt tổ chức.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân bổ nhân sự tại 95 đơn vị dự toán trực thuộc ngành y tế.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện mô hình đoàn kiểm toán, cải tiến phương pháp chọn mẫu rủi ro đến chuẩn hóa quy trình lập báo cáo.
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp nâng cao hiệu lực kiểm toán và minh bạch hóa việc sử dụng ngân sách y tế công.
Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trong giai đoạn 2022-2025, tập trung hoàn thiện công nghệ kiểm toán dữ liệu số và xây dựng mạng lưới kiểm toán viên chuyên sâu. Các đơn vị liên quan cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công phục vụ sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.