HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN TIẾN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IB THỰC HIỆN Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Bằng Đoàn NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Tiến i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Bằng Đoàn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế toán quản trị và Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo moi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Tiến ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục sơ đồ. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cưu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Khái quát chung về kiểm toán, chất lượng kiểm toán.
Kiểm soát chất lượng Kiểm toán nhà nước. Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng kiểm toán trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Kiểm toán nhà nước Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu liên quan. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Giới thiệu về kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.
Quá trình phát triển của Kiểm toán Nhà nước. Lịch sử hình thành và phát triển của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib. Một số kết quả đạt được trong hoạt động kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích tài liệu. Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện.
Tổ chức KSCL kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib. Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại chuyên ngành Ib. Đánh giá của các đối tượng về kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án tại chuyên ngành Ib. Đánh giá kết quả KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện.
Giải pháp hoàn thiện KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib. Định hướng phát triển Kiểm toán nhà nước Việt Nam và sự cần thiết hoàn thiện. Giải pháp hoàn thiện KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện. Kết luận và kiến nghị.
106 Tài liệu tham khảo. 109 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BBXNSL Biên bản xác nhận số liệu BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BQLDA Ban quản lý dự án CMKT Chuẩn mực kiểm toán CNTT Công nghệ thông tin DAĐT Dự án đầu tư INTOSAI Tổ chức kiểm toán Tối cao Thế giới ISSAIS Chuẩn mực kiểm toán quốc tế KHKT Kế hoạch kiểm toán KSCL Kiểm soát chất lượng KSNB Kiểm soát nội bộ KTNN Kiểm toán nhà nước KTNN CNIb Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib KTV Kiểm toán viên NSNN Ngân sách nhà nước XDCB Xây dựng cơ bản v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chí chất lượng kiểm toán. Tiêu chí kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Tình hình nhân sự của Kiểm toán Nhà nước vụ Ib qua 3 năm. Tiêu chí và phân công công việc các vị trí trong đoàn kiểm toán. Các rủi ro xảy ra trong các giai đoạn kiểm toán dự án đầu tư tại chuyên ngành kiểm toán Ib 68 Bảng 4. Tiêu chí lựa chọn dự án của chuyên ngành Ib.
Ý kiến đánh giá của cán bộ, KTV chuyên ngành Ib về tổ chức thực hiện và chính sách kiểm soát nội bộ 79 Bảng 4. Tổng hợp điều tra đánh giá về kết quả kiểm soát chất lượng đối với vụ kiểm toán Ib 80 Bảng 4. Ý kiến đánh giá của chủ đầu tư dự án được kiểm toán về Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán dự án CNIb 81 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Tóm tắt quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Khái quát về tổ chức bộ máy của Kiểm toán nhà nước. Cơ cấu tổ chức các phòng thuộc KTNN CNIb. Quy trình lựa chọn dự án và lập kế hoạch kiểm toán dự án cơ bản do CNIb thực hiện 70 Sơ đồ 4. Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán do chuyên ngành Ib thực hiện 73 Sơ đồ 4.
Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán giai đoạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán do chuyên ngành Ib thực hiện 76 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Tiến Tên luận văn: “Kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản do kiểm toán Nhà nước, chuyên ngành Ib thực hiện”. Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác KSCL kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib thực hiện. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp phân tích. Trong đó: - Thu thập số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban của Kiểm toán Nhà nước như báo cáo, chuẩn mực.
- Số liệu sơ câp: Phỏng vấn 60 người bao gồm cán bộ và lãnh đạo thuộc kiểm toán nhà nước (30) và đại diện các đơn vị được kiểm toán (30) người. - Phương pháp phân tích sử dụng trong luận văn bao gồm Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp phân tích quy trình, Phương pháp chuyên gia. Kết quả chính và kết luận - Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên lý thuyết về kiểm soát chất lượng trong tổ chức bao gồm các nội dung: các khái niệm có lien quan đến kiểm toán, chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán; các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán. Bên cạnh đó, luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về Kiểm toán dự án đầu tư, chất lượng kiểm toán dự án đầu tư và kiểm soát chất lượng kiểm toán đầu tư: như vai trò, khái niệm, quy trình kiểm toán dự án đầu tư.
Cơ sở thực tiễn được trình bày dựa trên nghiên cứu về kiểm soát chất lượng kiểm toán ở Trung quốc và Cộng hòa liên bang Đức. - Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án tại chuyên ngành kiểm toán Ib đã được phân tích dựa trên quy trình kiểm soát chất lượng các giai đoạn kiểm toán bao gồm: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán và Lập phát hành báo cáo kiểm toán. viii Với các nội dung kiểm soát bao gồm: Tính độc lập của kiểm toán, nhận diện rủi ro, văn bản và văn phạm, đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên, phương pháp kiểm toán, quản lý thời gian. Các nguyên tắc kiểm toán bao gồm: xét duyệt thẩm định; báo cáo thường xuyên; kiểm tra theo dõi; báo cáo bất thường và giám sát.
Bên cạnh việc mô tả thực trạng công tác tổ chức, thực hiện công tác kiểm soát chất lượng của vụ Kiểm toán Ib thì đánh giá của các bên liên quan về công tác tổ chức, thực hiện kiểm soát chất lượng được tổng hợp và phân tích trong luận văn. Kết quả đánh giá của các bên lien quan đối với công tác tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng là tương đối tốt. Đa số các cán bộ và kiểm toán viên đều đánh giá tốt và rất tốt đối với công tác tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng, chỉ có biểu mẫu văn bản, bố trí thời gian 1 cuộc và giữa các cuộc kiểm toán còn bị hạn chế, đặc biệt chế độ lương thưởng đối với kiểm toán viên và cán bộ đoàn kiểm toán. Đối với việc kiểm soát các sai sót hầu như đã được kiểm soát ở mức kiểm soát hoàn toàn và kiểm soát phần lớn, chỉ có một vài tiêu chí chưa được kiểm soát như sai só trong biểu mẫu, văn phạm, sai sót về kiểm soát tiến độ phát hành báo cáo kiểm toán, thu thập bằng chứng đầy đủ.
Báo cáo kiểm toán của kiểm toán 1b được các đơn vị được kiểm toán là có tính chính xác và độ tin cậy cao, những bằng chứng thu thập được là có cơ sở pháp lý, tuy nhiên việc phát hành báo cáo còn chậm và theo dõi thực hiện kiến nghị theo kế hoạch còn bị đánh giá có sự hạn chế.