Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam do Kiểm toán Nhà nước thực hiện" (mã số chuyên ngành: 934 03 01 - Kế toán) do nghiên cứu sinh Cao Hồng Loan thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Phú Giang, hoàn thành vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ (CTGTĐB), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chi ngân sách Nhà nước (NSNN) tại Việt Nam. Nguồn vốn đầu tư công phát triển mạng lưới đường bộ đã hình thành các tuyến giao thông huyết mạch, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, hoạt động quản lý và thi công dự án còn phát sinh nhiều bất cập như tình trạng đầu tư dàn trải, tiến độ kéo dài, nợ đọng xây dựng cơ bản, thất thoát, lãng phí và tiêu cực.

Với vị trí là cơ quan hiến định theo Hiến pháp năm 2013 có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đã triển khai kiểm toán các dự án CTGTĐB nhằm nâng cao tính minh bạch và kỷ luật ngân sách. Mặc dù KTNN đã ban hành Quy trình kiểm toán chung và Quy trình kiểm toán dự án đầu tư, thực tiễn hoạt động kiểm toán lĩnh vực này vẫn bộc lộ các hạn chế:

  • Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Hạn chế về thời gian khảo sát, tính đồng bộ của biểu mẫu và tiêu chí thu thập thông tin dự án.
  • Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Phạm vi kiểm toán chưa được cụ thể hóa; thiếu vắng quy định kiểm toán cho các hình thức hợp đồng đặc thù; áp lực về bố trí nhân sự; trọng tâm thực hiện chủ yếu vẫn tập trung vào kiểm toán tuân thủ mà chưa đánh giá sâu tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả.
  • Trong giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán: Một số báo cáo chưa phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán; thời gian phát hành báo cáo kiểm toán còn chậm.
  • Trong giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: Chưa chú trọng kiểm tra việc chấn chỉnh công tác quản lý; hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thực hiện kiến nghị kiểm toán tại các đơn vị còn thiếu chặt chẽ.
  • Sự thay đổi thường xuyên của hệ thống pháp luật (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản dưới luật) đòi hỏi quy trình kiểm toán phải liên tục được cập nhật.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề một cách đơn lẻ theo từng nguồn vốn (như vốn ODA), phạm vi địa phương hoặc kiểm toán chi tiêu công nói chung; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ về kiểm toán các dự án CTGTĐB do KTNN thực hiện tích hợp đầy đủ ba loại hình (kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động) gắn với quy trình bốn giai đoạn và đánh giá thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân; đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động kiểm toán này, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm toán các dự án đầu tư XDCB; phân tích những đặc điểm cơ bản trong quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông có ảnh hưởng đến kiểm toán đầu tư XDCB.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện giai đoạn 2015–2020.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện.
  4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN của KTNN Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung cơ bản nào liên quan đến kiểm toán các dự án đầu tư XDCB nói chung và dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB nói riêng?
  2. Thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện tại Việt Nam như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện ra sao?
  4. Các giải pháp và khuyến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN theo cách tiếp cận quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát công tác kiểm toán tại các chủ đầu tư dự án CTGTĐB. Luận án không nghiên cứu việc kiểm toán tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hay Kho bạc Nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB sử dụng vốn NSNN được KTNN kiểm toán trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kết hợp kiểm toán hoạt động ở mức độ nhất định; tiếp cận theo hình thức kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau khi dự án hoàn thành, không nghiên cứu kiểm toán trước (kiểm toán dự toán).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Trọng tâm nội dung công trình được trích dẫn
Nội dung và phương pháp kiểm toán đầu tư XDCB Thịnh Văn Vinh (2001) Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành, xác định nội dung và thủ tục kiểm toán tài chính phù hợp điều kiện Việt Nam.
Vương Đình Huệ (2003) Đề tài cấp Bộ về nội dung, phương pháp kiểm toán hoạt động chương trình, dự án đầu tư bằng vốn NSNN; tiêu chí 3E (kinh tế, hiệu quả, hiệu lực); kinh nghiệm Cộng hòa Liên bang Đức.
Nguyễn Kim Thanh (2006) Đề tài cấp cơ sở về nội dung, trình tự và phương pháp kiểm toán tuân thủ đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN do KTNN thực hiện.
Hoàng Văn Lương (2012) Hoạt động kiểm toán chi đầu tư XDCB của KTNN đối với công tác phòng, chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực; kinh nghiệm kiểm toán công trình công cộng quốc tế.
Đặng Anh Tuấn (2015) Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công; giải pháp khai thác dữ liệu ngân sách trực tuyến và phát triển kiểm toán hoạt động dự án XDCB.
Trần Văn Hồng và Vũ Nhật Anh (2020) Vận dụng tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu xuyên suốt 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán dự án đầu tư xây dựng.
Trần Việt Sơn Kinh nghiệm của KTV KTNN khu vực I trong phát hiện sai phạm về định mức, đơn giá, phê duyệt dự án và kiểm tra hiện trường dự án địa phương.
Ryan J. Hauber (2013) Rủi ro vượt chi phí, thiếu hụt giám sát, tiêu chí thầu yếu kém và không tuân thủ quy định môi trường trong kiểm toán các dự án công trình vốn (capital projects).
Peter Raymond Kiểm toán dự án xây dựng nhằm kiểm soát rủi ro, cải thiện điều khoản hợp đồng nhà thầu, đảm bảo hoàn thành trong thời hạn và ngân sách.
Quy trình kiểm toán đầu tư XDCB Lưu Trường Kháng (2012) Hoàn thiện quy trình, phương pháp kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động dự án đầu tư xây dựng công trình do KTNN thực hiện.
Trần Thị Ngọc Hân (2012) Hoàn thiện nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toán hoạt động các dự án xây dựng cầu đường sử dụng vốn Nhà nước của KTNN.
Nguyễn Thị Tĩnh và Nguyễn Quốc Hùng (2014) Bất cập trong kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB do địa phương chưa phê chuẩn quyết toán kịp thời và giới hạn thời gian kiểm toán.
Nguyễn Mạnh Cường (2017) Đặc điểm và quy trình kiểm toán các dự án sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện qua 4 giai đoạn; các nhân tố ảnh hưởng chất lượng kiểm toán ODA.
Nguyễn Hữu Trí và Phan Văn Bảng (2018) Vận dụng Chuẩn mực KTNN số 1530 về lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính vào kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại KTNN khu vực XII.
Nguyễn Lương Thuyết (2020) Tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi đầu tư XDCB của NSNN; vận dụng CMKTNN 1530 trong chọn mẫu thống kê và phi thống kê.
Alexia Nalewaik Kiểm toán xây dựng như một công cụ kiểm soát dự án, xem xét kiểm soát chi phí, tiến độ, thu hồi phụ phí và đánh giá mức độ tinh vi của nhà thầu.
Jensen & Krichnen (2011) Kiểm toán thiết kế và thi công đường bộ; kế hoạch hành động quản lý ngân sách, kiểm soát chất lượng qua từng giai đoạn và quản lý thay đổi hợp đồng.
Chất lượng kiểm toán đầu tư XDCB Vũ Khánh Toàn (2012) Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán chi đầu tư XDCB tại KTNN khu vực I: đào tạo KTV, kết hợp tiền kiểm và hậu kiểm, kiểm soát chất lượng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu giải quyết một cách đồng bộ kiểm toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết bao gồm:

  1. Tiếp cận kiểm toán dự án CTGTĐB theo quy trình kiểm toán chặt chẽ, kết hợp đồng thời kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ của chi phí, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả dự án.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kiểm toán dự án CTGTĐB do KTNN thực hiện trên quy mô toàn diện giai đoạn 2015–2020.
  3. Xác định và đo lường bằng phương pháp định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến hoạt động kiểm toán các dự án CTGTĐB.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ gắn với các giai đoạn của quy trình kiểm toán và các bên liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các lý luận về quản lý dự án đầu tư XDCB, lý thuyết kiểm toán công và các chuẩn mực nghề nghiệp của KTNN.

  • Khái niệm và đặc điểm công trình giao thông: Theo Luật Xây dựng năm 2014, công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động, vật liệu, thiết bị liên kết định vị với đất. Công trình giao thông đường bộ mang tính chất đặc thù: trải dài theo tuyến địa lý, chịu tác động lớn của điều kiện thời tiết, địa chất thủy văn phức tạp, liên quan nhiều đơn vị thi công trên cùng một không gian, thời gian. Nguồn vốn đầu tư là vốn NSNN nên quyền sở hữu tách rời quyền quản lý, sử dụng, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát và lãng phí.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước (CMKTNN) áp dụng:
    • Chuẩn mực kiểm toán tài chính: CMKTNN 1300 (Lập kế hoạch kiểm toán), CMKTNN 1315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), CMKTNN 1500 (Bằng chứng kiểm toán), CMKTNN 1530 (Lấy mẫu kiểm toán), CMKTNN 1580 (Giải trình bằng văn bản), CMKTNN 1800 và 1805 (Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt và khoản mục riêng lẻ).
    • Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ: CMKTNN 4000 (Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ).
    • Chuẩn mực kiểm toán hoạt động: CMKTNN 300 (Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động), CMKTNN 3000 (Hướng dẫn kiểm toán hoạt động), dựa trên bộ tiêu chí 3E (Kinh tế - Economy, Hiệu quả - Efficiency, Hiệu lực - Effectiveness).
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng: Kế thừa nghiên cứu của DeAngelo (1981), Behn và cộng sự (1997), mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán dự án CTGTĐB được chia thành 2 nhóm:
    • Nhóm yếu tố bên ngoài: Môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán; Yếu tố thuộc về đơn vị được kiểm toán (chủ đầu tư, ban quản lý dự án).
    • Nhóm yếu tố bên trong KTNN: Năng lực và tính độc lập của kiểm toán viên (KTV); Điều kiện làm việc của KTV Nhà nước; Thời gian kiểm toán; Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

+----------------------------------------------------------------------------------+
|                   QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                     |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng quan lý thuyết, xác định khoảng trống và mô hình nghiên cứu ban đầu       |
| 2. Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu, chuẩn mực, phỏng vấn sâu chuyên gia |
| 3. Khảo sát sơ bộ (50 chuyên gia) -> Hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi chính   |
| 4. Khảo sát diện rộng (250 phiếu phát ra cho KTV các đơn vị thuộc KTNN)          |
| 5. Nghiên cứu định lượng trên SPSS 22.0: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính|
| 6. Đánh giá thực trạng, thảo luận kết quả hồi quy và đề xuất giải pháp           |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các quy định pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công), hệ thống CMKTNN, quy trình kiểm toán của KTNN, các báo cáo kiểm toán giai đoạn 2015–2020.
  • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu KTV Nhà nước có từ 3 năm kinh nghiệm kiểm toán dự án trở lên, lãnh đạo các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, trưởng đoàn, tổ trưởng kiểm toán và cán bộ kiểm soát chất lượng thuộc KTNN chuyên ngành IV, V và các KTNN khu vực. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 45 chuyên gia từ KTNN, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Quản lý giám sát kế toán kiểm toán, các nhà nghiên cứu và giảng viên đại học để xác định các giải pháp hoàn thiện.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Khảo sát sơ bộ: Tiến hành với 50 chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo. Kết quả khảo sát sơ bộ đã loại bỏ 2 biến quan sát không phù hợp ("Năng lực của đơn vị chủ đầu tư", "Tính chuyên nghiệp của đơn vị chủ đầu tư") và bổ sung 2 biến quan sát ("Sự hợp tác của đơn vị chủ đầu tư", "Tính tuân thủ của đơn vị chủ đầu tư").
  • Thu thập dữ liệu chính thức: Sử dụng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989) (cỡ mẫu tối thiểu bằng số biến quan sát nhân 5: $25 \times 5 = 125$) và Gorsuch (1983) (cần tối thiểu 200 quan sát). Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát trực tiếp và qua Google Docs trong tháng 1 đến tháng 2 năm 2021 đến các KTV thuộc KTNN chuyên ngành IV và V (khoảng 160 người), cùng các đơn vị Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, KTNN khu vực I (khoảng 90 người).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0:
    • Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation) các biến và thuộc tính.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận thang đo có Cronbach’s Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3; loại bỏ hiện tượng trùng lặp nếu Alpha > 0,95 theo Nguyễn Đình Thọ, 2014).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax, giữ các biến có Factor loading > 0,5, chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1, tổng phương sai trích > 50% và Eigenvalue > 1.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến kiểm toán dự án CTGTĐB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề cương nghiên cứu của luận án. Nội dung chương trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của vốn NSNN trong hạ tầng giao thông và các thất thoát, lãng phí thực tế; điểm luận chi tiết 18 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xác định 4 khoảng trống nghiên cứu; xây dựng 4 mục tiêu và 4 câu hỏi nghiên cứu; làm rõ đối tượng, phạm vi khảo sát (tại các chủ đầu tư, dự án được kiểm toán giai đoạn 2015–2020, kiểm toán đồng thời và sau hoàn thành). Chương này cũng thiết lập toàn bộ quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp thu thập và xử lý số liệu trên SPSS 22.0, đồng thời giới thiệu kết cấu 4 chương của luận án.

Chương 2: Lý luận cơ bản về kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Kiểm toán Nhà nước thực hiện

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết về kiểm toán dự án đầu tư XDCB do cơ quan kiểm toán tối cao thực hiện:

  • Khái niệm và phân loại dự án XDCB: Trích dẫn các quy định của Luật Xây dựng 2014 và pháp luật về đầu tư công để phân loại dự án XDCB theo quy mô và tính chất:
Phân loại dự án Tiêu chí tổng mức đầu tư trong lĩnh vực giao thông Tiêu chí đặc thù khác quy định trong văn bản
Dự án quan trọng quốc gia Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên Ảnh hưởng lớn đến môi trường; chuyển mục đích đất trồng lúa nước 2 vụ từ 500 ha trở lên; di dân tái định cư từ 20.000 người ở miền núi hoặc từ 50.000 người ở vùng khác; Quốc hội quyết định cơ chế đặc biệt.
Dự án nhóm A Từ 2.300 tỷ đồng trở lên Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư tại địa bàn di tích quốc gia đặc biệt, an ninh quốc phòng bảo mật quốc gia, sản xuất chất độc hại, nổ, hạ tầng khu công nghiệp, chế xuất.
Dự án nhóm B Từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng Áp dụng cho các công trình giao thông (cầu, cảng, sân bay, đường sắt, quốc lộ...).
Dự án nhóm C Dưới 120 tỷ đồng Áp dụng cho các dự án giao thông có quy mô nhỏ còn lại.
  • Hình thức quản lý dự án: Phân định hai hình thức: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý (Mô hình 1: kiêm nhiệm không lập ban quản lý áp dụng cho dự án dưới 7 tỷ đồng; Mô hình 2: thành lập Ban quản lý dự án chuyên trách); và Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án.
  • Nguyên tắc quản lý chi phí: Yêu cầu tính đúng, tính đủ, phù hợp thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường và tuân thủ khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng.
  • Phương pháp, thủ tục kiểm toán theo CMKTNN 1500: Luận án làm rõ việc vận dụng phối hợp 7 thủ tục kiểm toán: (1) Kiểm tra, đối chiếu chứng từ, sổ sách, hiện vật; (2) Xác nhận từ bên ngoài (nhà thầu phụ, nhà cung cấp vật liệu); (3) Tính toán lại số học; (4) Điều tra thực trạng vụ việc; (5) Phỏng vấn các bên liên quan kết hợp thu thập giải trình văn bản theo CMKTNN 1580; (6) Thủ tục phân tích mối quan hệ dữ liệu tài chính và phi tài chính; (7) Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát nội bộ.
  • Tiêu chí kiểm toán: Làm rõ tiêu chí kiểm toán tuân thủ (theo CMKTNN 4000), tiêu chí kiểm toán tài chính (theo CMKTNN 1300) và tiêu chí kiểm toán hoạt động theo bộ ba 3E (Kinh tế, Hiệu quả, Hiệu lực theo CMKTNN 300, CMKTNN 3000).
  • Quy trình kiểm toán 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chi tiết); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế và yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý, chủ đầu tư, kiểm toán viên, thời gian kiểm toán, điều kiện làm việc và công tác kiểm soát chất lượng của KTNN.

Chương 3: Thực trạng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam do Kiểm toán Nhà nước thực hiện

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực nghiệm giai đoạn 2015–2020:

  • Tổng quan về KTNN và quản lý vốn dự án CTGTĐB: Phân tích tổ chức bộ máy KTNN liên quan đến kiểm toán giao thông, chủ yếu do KTNN chuyên ngành IV, KTNN chuyên ngành V và các KTNN khu vực đảm nhiệm. Bảng 3.1 thống kê kết quả bố trí vốn bảo trì giữa các vùng giai đoạn 2015–2020, phản ánh sự phân bổ nguồn lực và quy mô đầu tư đường bộ tại các địa phương.
  • Thực trạng quy trình kiểm toán: Phân tích chi tiết phương pháp, thủ tục, tiêu chí và việc tổ chức thực hiện qua 4 giai đoạn kiểm toán dự án CTGTĐB. Đánh giá những phát hiện kiểm toán điển hình về việc lập dự toán sai định mức, nghiệm thu khối lượng chưa chính xác, vướng mắc giải phóng mặt bằng làm kéo dài thời gian thi công, phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Mô tả mẫu nghiên cứu (Bảng 3.2): Thống kê cơ cấu 250 mẫu điều tra KTV theo thâm niên, chức vụ và đơn vị công tác.
    • Bảng mã hóa thuộc tính (Bảng 3.3) và hệ thống giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.4) về tác động của các biến độc lập đến hoạt động kiểm toán.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Bảng 3.5): Các thang đo đạt tiêu chuẩn Cronbach’s Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.6): Ma trận xoay nhân tố khẳng định các biến quan sát hội tụ vào các nhóm nhân tố nghiên cứu đã xác định, đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt với hệ số tải Factor loading > 0,5.
    • Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 3.7 - Tóm tắt mô hình, Bảng 3.8 - Phân tích ANOVA, Bảng 3.9 - Hồi quy mô hình): Xác định mô hình hồi quy tuyến tính có ý nghĩa thống kê, phản ánh tác động cụ thể của nhóm yếu tố bên ngoài (Môi trường pháp lý, Đơn vị được kiểm toán) và nhóm yếu tố bên trong (Kiểm toán viên, Điều kiện làm việc, Thời gian kiểm toán, Kiểm soát chất lượng) đến chất lượng hoạt động kiểm toán dự án CTGTĐB của KTNN.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ do Kiểm toán Nhà nước thực hiện

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp và hệ thống khuyến nghị:

  • Đánh giá thực trạng: Chỉ rõ các kết quả đạt được trong việc chỉ ra sai phạm tài chính, kiến nghị thu hồi, giảm trừ thanh quyết toán NSNN; đồng thời phân tích nguyên nhân của các tồn tại trong từng khâu khảo sát, thu thập thông tin, kỹ năng kiểm toán hiện trường và kiểm tra thực hiện kiến nghị.
  • Đánh giá kết quả mô hình định lượng: Thảo luận mối quan hệ giữa kết quả thống kê hồi quy với thực tiễn hoạt động của các đoàn kiểm toán KTNN.
  • Các giải pháp theo quy trình kiểm toán:
    • Giai đoạn khảo sát, thu thập thông tin: Hoàn thiện đề cương khảo sát, tăng cường khai thác dữ liệu điện tử từ xa để hạn chế khảo sát trực tiếp; nâng cấp phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của KTNN.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Cụ thể hóa phạm vi kiểm toán; xây dựng hướng dẫn kiểm toán chi tiết cho các hình thức hợp đồng đặc thù (hợp đồng EPC, BOT, BT...); tăng cường áp dụng công nghệ thông tin và kiểm tra hiện trường công trình đường bộ; kết hợp kiểm toán tuân thủ với kiểm toán hoạt động để đánh giá tính kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn.
    • Giai đoạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán: Rút ngắn thời gian lập, thẩm định và phát hành báo cáo kiểm toán; chuẩn hóa bằng chứng kiểm toán để bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ của các kết luận.
    • Giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán: Tăng cường kiểm tra việc chấn chỉnh cơ chế quản lý tại đơn vị; siết chặt yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh việc khắc phục sai phạm tài chính.
  • Khuyến nghị chính sách:
    • Khuyến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, đấu thầu, đầu tư công; rà soát, ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá xây dựng phù hợp với biến động thị trường.
    • Khuyến nghị đối với KTNN: Đổi mới tổ chức đoàn kiểm toán; đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ kiểm toán công trình giao thông cho đội ngũ KTV; tăng cường kỷ luật công vụ và kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn vốn NSNN theo cách tiếp cận quy trình kiểm toán bốn giai đoạn, tích hợp đồng thời ba loại hình: kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
  2. Xây dựng khung phân tích và mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán dự án CTGTĐB của cơ quan kiểm toán tối cao, phân định thành hai nhóm yếu tố bên ngoài (Môi trường pháp lý, Đơn vị được kiểm toán) và bốn yếu tố bên trong (Kiểm toán viên, Điều kiện làm việc, Thời gian kiểm toán, Kiểm soát chất lượng của KTNN), bổ sung thêm các thuộc tính đặc thù của đơn vị được kiểm toán qua khảo sát chuyên gia.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB do KTNN thực hiện trong giai đoạn 2015–2020; chỉ rõ những bất cập về thời gian, biểu mẫu khảo sát, phạm vi kiểm toán, hợp đồng đặc thù và công tác kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  2. Đo lường thực nghiệm thông qua khảo sát 250 mẫu tại các đơn vị trực thuộc KTNN; kiểm định thang đo và chạy mô hình hồi quy đa biến trên SPSS 22.0 nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến kiểm toán các dự án CTGTĐB.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn liền với từng giai đoạn cụ thể của quy trình kiểm toán và đề xuất các khuyến nghị có cơ sở khoa học đối với Nhà nước và KTNN nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung được tác giả công bố trong văn bản luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Luận án chỉ khảo sát hoạt động kiểm toán tại các chủ đầu tư, không nghiên cứu việc kiểm toán tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hay Kho bạc Nhà nước. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các cơ quan tổng hợp và cơ quan cấp phát, thanh toán vốn.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung phỏng vấn và điều tra các bên trực tiếp thực hiện và kiểm soát chất lượng kiểm toán thuộc KTNN; không khảo sát đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo kiểm toán (Quốc hội, Hội đồng nhân dân, công chúng). Đây là hướng phát triển để đánh giá toàn diện giá trị gia tăng của báo cáo kiểm toán đối với xã hội.
  • Hình thức kiểm toán: Đề tài giới hạn ở hình thức kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau khi công trình hoàn thành, loại trừ hình thức kiểm toán trước (kiểm toán dự toán). Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể nghiên cứu sâu về tiền kiểm đối với các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm quốc gia.
  • Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực tiễn và số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2015–2020. Nghiên cứu trong tương lai có thể cập nhật dữ liệu của giai đoạn triển khai các dự án đường cao tốc quy mô lớn theo Luật Đầu tư công mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong nghiên cứu kiểm toán công; quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo và chạy hồi quy thực nghiệm trên phần mềm SPSS. Phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa chuẩn mực CMKTNN cung cấp nguồn dẫn liệu có giá trị cho các nghiên cứu về quản lý tài chính công.
  • Kiểm toán viên và các đơn vị thuộc Kiểm toán Nhà nước (đặc biệt là KTNN chuyên ngành IV, V và các KTNN khu vực): Tham khảo các thủ tục kiểm toán chi tiết, tiêu chí đánh giá rủi ro, phương pháp kiểm tra đối chiếu hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán và phương thức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán tại các ban quản lý dự án đường bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà tạo lập chính sách (Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính): Tham khảo các phân tích về lỗ hổng pháp lý trong quản lý chi phí đầu tư, vướng mắc trong hợp đồng xây dựng và hệ thống định mức, đơn giá để phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát đối tượng nào và giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian nào?

Luận án tập trung khảo sát công tác kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB sử dụng nguồn NSNN do KTNN thực hiện trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020. Về không gian, tác giả chỉ khảo sát việc kiểm toán tại các đơn vị chủ đầu tư (ban quản lý dự án), không khảo sát tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hay hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhóm yếu tố nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 2 nhóm yếu tố chính:

  • Nhóm yếu tố bên ngoài: Môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán; Yếu tố thuộc về đơn vị được kiểm toán.
  • Nhóm yếu tố bên trong: Kiểm toán viên; Điều kiện làm việc của KTV Nhà nước; Thời gian kiểm toán; Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN. Cỡ mẫu khảo sát chính thức là 250 phiếu phát ra (được lựa chọn theo tiêu chuẩn của Gorsuch 1983 yêu cầu tối thiểu 200 mẫu và Bollen 1989 với $25 \text{ biến} \times 5 = 125$), thu thập từ các KTV và cán bộ quản lý thuộc Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, KTNN khu vực I và KTNN chuyên ngành IV, V.

3. Tác giả đã loại bỏ và bổ sung những biến quan sát nào sau bước khảo sát sơ bộ 50 chuyên gia?

Qua kết quả khảo sát sơ bộ với 50 chuyên gia, tác giả đã loại bỏ 2 biến quan sát được đánh giá là không phù hợp gồm: "Năng lực của đơn vị chủ đầu tư" và "Tính chuyên nghiệp của đơn vị chủ đầu tư"; đồng thời bổ sung 2 biến quan sát mới là: "Sự hợp tác của đơn vị chủ đầu tư" và "Tính tuân thủ của đơn vị chủ đầu tư".

4. Luận án tiếp cận hoạt động kiểm toán dự án CTGTĐB theo các loại hình và hình thức nào?

Luận án tiếp cận hoạt động kiểm toán theo 3 loại hình: kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính (báo cáo quyết toán vốn đầu tư) và có kết hợp kiểm toán hoạt động ở mức độ nhất định (đánh giá theo tiêu chí 3E: Kinh tế, Hiệu quả, Hiệu lực). Về hình thức triển khai, luận án tiếp cận theo hình thức kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau hoàn thành; không nghiên cứu hình thức kiểm toán trước (kiểm toán dự toán).

5. Tiêu chuẩn đánh giá thang đo và phân tích nhân tố EFA được tác giả quy định cụ thể như thế nào?

Thang đo được đánh giá đạt yêu cầu khi hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng của các biến quan sát lớn hơn 0,3 và không vượt quá 0,95 để tránh trùng lặp nội dung. Trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép quay Varimax, các biến được giữ lại phải có hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0,5; hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1; tổng phương sai trích lớn hơn 50% và chỉ số Eigenvalue lớn hơn 1.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Hồng Loan là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước thực hiện tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực nghiệm định tính và định lượng giai đoạn 2015–2020, luận án đã làm rõ thực trạng áp dụng phương pháp, thủ tục và quy trình kiểm toán bốn giai đoạn theo hệ thống chuẩn mực KTNN. Công trình đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường pháp lý, chủ đầu tư, năng lực kiểm toán viên, điều kiện làm việc, thời gian kiểm toán và kiểm soát chất lượng nội bộ. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ và khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường kiểm soát thất thoát, nâng cao tính kinh tế, hiệu quả và kỷ luật tài chính trong đầu tư công trình giao thông đường bộ.