Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán thu ngân sách địa phương đóng vai trò then chốt trong việc lành mạnh hóa nền tài chính công, chống thất thu và tạo lập nguồn lực phát triển kinh tế bền vững. Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước toàn quốc năm 2015 cho thấy cơ quan chức năng đã kiến nghị tăng thu nộp ngân sách nhà nước thêm 11.365 tỷ đồng, đồng thời phát hiện tổng nợ thuế lên tới 79.276 tỷ đồng, tăng 4,2% so với năm 2014. Thực tiễn đó khẳng định việc tăng cường kiểm soát công tác quản lý thu là yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống tài chính các cấp.

Tuy nhiên, tại nhiều địa bàn, công tác kiểm toán ngân sách địa phương trong thời gian dài chủ yếu tập trung vào kiểm toán chi, trong khi kiểm toán thu chỉ chiếm một phần khiêm tốn trong các báo cáo tổng hợp. Tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII – đơn vị phụ trách 6 tỉnh miền núi phía Tây Bắc gồm Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu – các nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thực trạng kiểm toán thu ngân sách địa phương vẫn còn hạn chế.

Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quy trình và kết quả thực hiện 5 cuộc kiểm toán thu ngân sách địa phương giai đoạn 2015 - 2016 trên địa bàn 6 tỉnh phụ trách. Nghiên cứu chỉ rõ các bất cập trong khâu lập dự toán, quản lý nợ đọng thuế, cấp quyền sử dụng đất và bố trí nhân sự đoàn kiểm toán. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII nâng cao chất lượng kiểm toán, góp phần xử lý thất thoát, tăng thu hàng trăm tỷ đồng cho ngân sách địa phương và hoàn thiện cơ chế điều hành tài khóa vùng trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị tài chính công và chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015 cùng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015. Ba nhóm khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Ngân sách địa phương: Toàn bộ các khoản thu, chi của chính quyền địa phương được cơ quan có thẩm quyền quyết định, bao gồm ngân sách 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
  • Thu ngân sách địa phương: Bao gồm các khoản thu địa phương hưởng 100% (thuế tài nguyên, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ), các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa trung ương và địa phương, thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
  • Quy trình kiểm toán thu ngân sách địa phương: Hoạt động kết hợp giữa kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ nhằm xác minh tính trung thực, hợp pháp của số liệu thu và đánh giá mức độ tuân thủ chính sách thuế, phí, quản lý đất đai.

Quy trình chuẩn được vận hành xuyên suốt 4 giai đoạn chuẩn hóa: Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát thông tin, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, lập kế hoạch); Thực hành kiểm toán (thu thập bằng chứng, áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ); Lập và gửi báo cáo kiểm toán; Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2016:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 5 hồ sơ, biên bản và báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách do Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII thực hiện tại các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên; báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của Sở Tài chính, Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước các địa phương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra chọn mẫu toàn bộ 23 kiểm toán viên và cán bộ quản lý trực tiếp tham gia kiểm toán thu ngân sách tại đơn vị. Lý do lựa chọn cỡ mẫu 23 là nhằm bao quát toàn bộ nhân sự chuyên trách có chứng chỉ và trực tiếp cọ xát nghiệp vụ kiểm toán thu thực tế tại địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả tần suất, tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không tốt đến 5 - Rất tốt, với khoảng cách giá trị là 0.8) để lượng hóa các tiêu chí định tính về tổ chức đoàn kiểm toán, chất lượng thu thập bằng chứng và mức độ kiểm soát rủi ro. Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng giữa số liệu dự toán được giao và số thực hiện quyết toán qua các năm ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực tế kiểm toán thu ngân sách địa phương tại 6 tỉnh miền núi phía Tây Bắc giai đoạn 2015 - 2016 cho thấy ba phát hiện nổi bật:

  • Sai sót trong công tác lập và giao dự toán thu: Việc lập dự toán thu nội địa tại nhiều địa phương chưa bảo đảm mức tăng tối thiểu 17% đến 19% so với ước thực hiện năm trước. Điển hình tại Điện Biên, 3 trên 4 huyện được kiểm toán (Mường Nhé, Tủa Chùa, Điện Biên Đông) lập dự toán tăng trưởng dưới mức quy định (chỉ đạt 12%). Tại Phú Thọ, 4 trên 5 huyện xây dựng dự toán năm 2016 thấp dưới 100% so với ước thực hiện năm 2015 (thành phố Việt Trì xây dựng dự toán chỉ bằng 77%, huyện Đoan Hùng đạt 84%, huyện Hạ Hòa 92%). Ngược lại, tại Lai Châu, khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương vượt 154% dự toán do dự báo thiếu chính xác nguồn thu vãng lai từ dự án Nhà máy thủy điện Lai Châu.
  • Thất thu và sai phạm trong quản lý đất đai, nợ thuế: Tại Phú Thọ, việc điều chỉnh quy hoạch tăng diện tích đất kinh doanh nhưng chậm xác định lại nghĩa vụ tài chính đã dẫn đến chậm nộp ngân sách 41.003 triệu đồng tại Dự án đường Nguyễn Du (tăng 35.539 m2) và 23.053 triệu đồng tại Dự án đường Hòa Phong kéo dài (tăng 11.667,5 m2). Tại Lai Châu, tổng nợ thuế đến 31/12/2015 là 85.471 triệu đồng, tăng 20,3% so với năm 2014; công tác thanh tra 57 doanh nghiệp đã kiến nghị truy thu, phạt 800,5 triệu đồng; kiểm tra tại 245 cơ sở kinh doanh đã phát hiện tăng thu 3.707,3 triệu đồng.
  • Bất cập về cơ cấu nhân lực đoàn kiểm toán: Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII đến đầu năm 2017 có 42 cán bộ, công chức nhưng chỉ có 4 kiểm toán viên chính, trong khi có tới 20 kiểm toán viên trẻ và dự bị. Tỷ lệ nhân sự thiếu kinh nghiệm chiếm gần 50% tổng biên chế chuyên môn, tạo áp lực lớn lên tính chuẩn xác của các xét đoán kiểm toán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng lập dự toán thấp là do tâm lý an toàn của chính quyền cấp huyện nhằm dễ dàng vượt chỉ tiêu thu để hưởng tỷ lệ điều tiết và khen thưởng. Về mặt quản lý đất đai, sự phối hợp lỏng lẻo giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế khiến việc cập nhật biến động diện tích cho thuê bị bỏ sót hàng chục nghìn mét vuông đất kinh doanh.

Các kết quả này tương đồng với bài học kinh nghiệm từ Kiểm toán Nhà nước Khu vực X (năm 2011) và kết quả kiểm toán toàn quốc năm 2015 (khi có tới 40/63 địa phương gia tăng nợ thuế). Toàn bộ dữ liệu phát hiện sai phạm có thể được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp so sánh chênh lệch dự toán - quyết toán và biểu đồ cột phản ánh tốc độ gia tăng nợ đọng thuế qua các năm, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nóng tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm toán thu ngân sách địa phương tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện khâu khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung: Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII cần kéo dài thời gian khảo sát thực địa từ 5-6 ngày lên 10-12 ngày trước mỗi đợt kiểm toán. Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý người nộp thuế trọng điểm, các dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất tại 6 tỉnh Tây Bắc trước quý II hàng năm, hướng tới mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% rủi ro bỏ sót đơn vị có dấu hiệu thất thu.
  • Tái cơ cấu và chuyên môn hóa nhân lực đoàn kiểm toán: Lãnh đạo Kiểm toán Khu vực VII cần bố trí nhân sự theo mô hình tổ kiểm toán chuyên sâu; ghép cặp tối thiểu 1 kiểm toán viên chính phụ trách kèm cặp không quá 3 kiểm toán viên mới vào nghề. Giữ lại từ 20% đến 30% lực lượng kiểm toán viên luân phiên ngoài đoàn để làm công tác thẩm định và kiểm soát chất lượng độc lập từ năm 2019, phấn đấu tăng 25% hiệu suất thẩm định hồ sơ.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm toán thu tại cơ quan Thuế và Sở Tài chính: Đoàn kiểm toán cần bắt buộc thực hiện đối chiếu chéo 100% hồ sơ đất đai có thay đổi quy hoạch, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng lớn và các khoản nợ thuế trên 90 ngày. Áp dụng kỹ thuật phân tích xu hướng và đối chiếu số liệu kê khai thuế với báo cáo tài chính kiểm toán độc lập của doanh nghiệp.
  • Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện kết luận kiểm toán: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần giữa cơ quan kiểm toán và Ủy ban nhân dân các tỉnh. Đơn vị cần kiến nghị chế tài xử phạt hành chính đối với các chủ đầu tư chây ỳ nộp tiền sử dụng đất, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thu hồi tiền xử lý tài chính đạt trên 85% tổng số kiến nghị hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và Kiểm toán viên Kiểm toán Nhà nước: Cung cấp khung phương pháp luận kiểm toán thu ngân sách địa phương, kỹ năng phân tích rủi ro trong quản lý đất đai và kinh nghiệm tổ chức các cuộc kiểm toán tại địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý ngành Thuế, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt các lỗi vi phạm phổ biến trong lập dự toán, miễn giảm thuế, hoàn thuế và quản lý quỹ đất để chủ động rà soát, phòng ngừa rủi ro thất thu ngân sách tại cơ quan mình.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kiểm toán, Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng giàu số liệu về quản lý tài chính công cấp tỉnh, phương pháp chọn mẫu khảo sát định tính kết hợp định lượng.
  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện: Tham khảo căn cứ thực tiễn để thẩm tra dự toán ngân sách hàng năm, ban hành nghị quyết phân cấp nguồn thu và giám sát chặt chẽ hoạt động thu ngân sách trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm toán thu ngân sách địa phương khác gì so với kiểm toán chi?
Kiểm toán chi tập trung vào việc tiết kiệm, đúng định mức và hiệu quả giải ngân, còn kiểm toán thu hướng tới tính đúng, tính đủ, chống thất thu, phát hiện gian lận thuế và đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương.

Phạm vi địa bàn nghiên cứu của luận văn gồm những tỉnh nào?
Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 6 tỉnh Tây Bắc thuộc phạm vi quản lý của Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, gồm Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu trong giai đoạn 2015 - 2016.

Sai phạm lớn nhất về thu ngân sách địa phương được phát hiện trong luận văn là gì?
Sai phạm nổi bật nhất liên quan đến tiền sử dụng đất (chậm xác định nghĩa vụ tài chính khi điều chỉnh quy hoạch làm thất thu hàng chục tỷ đồng tại Phú Thọ) và công tác quản lý nợ thuế gia tăng (nợ thuế Lai Châu năm 2015 tăng 20,3% lên mức 85.471 triệu đồng).

Quy mô mẫu khảo sát ý kiến kiểm toán viên trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 23 kiểm toán viên và cán bộ nghiệp vụ trực tiếp tham gia kiểm toán ngân sách tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

Giải pháp nào được xem là then chốt để nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị?
Giải pháp then chốt là cơ cấu lại nhân sự đoàn kiểm toán, khắc phục sự chênh lệch giữa 4 kiểm toán viên chính và 20 kiểm toán viên trẻ, kết hợp kéo dài thời gian khảo sát lập kế hoạch từ 5-6 ngày lên 10-12 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kiểm toán thu ngân sách địa phương trong hệ thống tài chính công Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực thực trạng kiểm toán thu tại 6 tỉnh Tây Bắc, chỉ ra các lỗ hổng lớn trong công tác lập dự toán, tính tiền sử dụng đất và thu hồi nợ thuế.
  • Luận văn xử lý dữ liệu thực tế từ 5 cuộc kiểm toán lớn và khảo sát thực chứng 23 kiểm toán viên chuyên trách để nhận diện nguyên nhân bất cập về quy trình và nhân sự.
  • Đưa ra hệ thống 4 giải pháp đồng bộ có lộ trình rõ ràng từ năm 2019 nhằm nâng cao tỷ lệ xử lý tài chính đạt trên 85% và giảm thiểu 30% rủi ro nghiệp vụ.
  • Đề tài là nguồn tài liệu quý báu giúp các đơn vị kiểm toán nhà nước khu vực và chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản trị, giám sát và bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.