Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Bổng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Thuấn và TS. Nguyễn Tuấn Anh, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học Xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 934 01 01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức. Đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước (KTNN) – một thiết chế hiến định giữ vai trò kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công – nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố then chốt bảo đảm tính minh bạch, kỷ cương và hiệu lực quản lý nhà nước.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập năm 1994, nguồn nhân lực KTNN đã có bước trưởng thành về quy mô và năng lực. Tuy nhiên, trước bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghệ 4.0) và yêu cầu hội nhập kinh tế, nguồn nhân lực KTNN vẫn bộc lộ những hạn chế: thiếu hụt về số lượng theo định biên, cơ cấu chuyên môn chưa thực sự cân đối, năng lực ứng dụng công nghệ và thích ứng môi trường kiểm toán số còn bất cập. Bên cạnh đó, các công trình trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu riêng lẻ đội ngũ kiểm toán viên hoặc tiếp cận dưới góc độ quản lý hành chính, thiếu một khung nghiên cứu toàn diện đánh giá chất lượng nguồn nhân lực KTNN theo các chuẩn mực chuyên môn và thể chất, tâm lý đặc thù.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực KTNN: hệ thống khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cùng hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại KTNN Việt Nam giai đoạn 1994–2017, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KTNN Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Làm thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam hiện nay?
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu thành phần:
- Câu hỏi 1: Các tiêu chí để đo lường chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
- Câu hỏi 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 3: Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 4: Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước Việt Nam cần có các giải pháp gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu đội ngũ nhân sự làm việc tại cơ quan KTNN Việt Nam (bao gồm bộ máy điều hành, các đơn vị kiểm toán chuyên ngành, khu vực và đơn vị sự nghiệp).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của KTNN từ năm 1994 đến hết năm 2017, tập trung chuyên sâu giai đoạn 2011–2017 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dựa trên khung 3 nhóm tiêu chuẩn: Trí lực, Thể lực và Tâm lực.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về kiểm toán và nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước
- Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI, 2008): Công trình "Nâng cao năng lực cho các cơ quan Kiểm toán nhà nước" phân tích yêu cầu nâng cao năng lực thể chế và con người ở tầm vĩ mô theo chuẩn mực quốc tế, nhấn mạnh tính độc lập và địa vị pháp lý của cơ quan kiểm toán tối cao (SAI).
- Josef Moser (2012): Tham luận "Kinh nghiệm và sự cần thiết của việc đưa địa vị pháp lý của Cơ quan kiểm toán tối cao vào Hiến pháp" phân tích tính độc lập theo Tuyên bố Lima và Tuyên bố Mexico, minh chứng qua mô hình Tòa Thẩm kế Áo trong việc tự chủ nhân sự và ngân sách.
- Vương Đình Huệ (2004): Đề tài khoa học cấp Nhà nước "Định hướng chiến lược và những giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống kiểm toán ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước" (gồm 8 đề tài nhánh), luận giải cơ sở khoa học và định hướng phát triển toàn diện hệ thống KTNN, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ.
- Nguyễn Hữu Vạn (2013): Bài viết "Quy định về KTNN trong Hiến pháp, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước" làm rõ bước chuyển lịch sử từ cơ quan "luật định" sang "hiến định", đặt ra yêu cầu tái cơ cấu và nâng cao năng lực đội ngũ kiểm toán viên nhà nước (KTVNN).
- Đoàn Xuân Tiên (2016): Bài viết "Tăng cường năng lực nội bộ để thực hiện Chiến lược đổi mới của KTNN Việt Nam" phân tích 8 mục đích và 29 mục tiêu chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 theo Nghị quyết A/66/209 của Liên Hợp Quốc.
Các nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- INTOSAI (2012): Tài liệu hướng dẫn "Quản lý nguồn nhân lực" của Nhóm làm việc tăng cường năng lực, đưa ra các nguyên tắc tuyển dụng, xây dựng chính sách nhân sự, đào tạo và đãi ngộ đối với kiểm toán viên công.
- Alex Malley (2012): Bài viết "Việt Nam sở hữu NNL kiểm toán, kế toán đầy tiềm năng" đánh giá tiềm năng và yêu cầu chuẩn hóa bằng cấp quốc tế đối với nhân lực kế toán, kiểm toán Việt Nam.
- Nguyễn Bắc Son (2005): Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa" đánh giá nhân lực qua 3 nhóm tiêu chí: năng lực trình độ, năng lực thực thi và khả năng nhận thức.
- Đặng Thị Hồng Hoa (2016): Bài viết "Chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay" phân tích 4 nhóm yếu tố đánh giá phẩm chất, mối quan hệ công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự tín nhiệm.
- Vương Đình Huệ (2009): Bài viết "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, kiểm toán viên nhà nước trong sạch, vững mạnh" tổng kết 15 năm hoạt động của KTNN (1994–2009) và đề xuất 5 nhóm nhiệm vụ giải pháp về cơ cấu ngạch, đào tạo và quản lý đạo đức nghề nghiệp.
- Hà Thị Mỹ Dung (2015): Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên của Kiểm toán nhà nước" đánh giá KTV qua 4 tiêu chí (phẩm chất, cơ cấu, năng lực chuyên môn, khả năng hoàn thành nhiệm vụ).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các công trình đã công bố chưa giải quyết trọn vẹn các vấn đề sau:
- Chưa phân tích sâu tác động đa chiều của bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế đến chất lượng nguồn nhân lực KTNN.
- Chưa có nghiên cứu bao quát toàn bộ cơ cấu nhân sự của KTNN (gồm cán bộ lãnh đạo, công chức hành chính, viên chức sự nghiệp, kiểm toán viên và người lao động hợp đồng) mà chủ yếu tập trung vào đối tượng kiểm toán viên.
- Chưa xây dựng được hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KTNN dựa trên khung tiêu chí tích hợp đồng bộ: Trí lực – Thể lực – Tâm lực gắn với đặc thù kiểm toán khu vực công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm nguồn nhân lực (NNL): Tiếp cận theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Giáo trình Quản lý NNL xã hội (Học viện Hành chính Quốc gia, 2008), luận án xác định NNL KTNN là tổng thể số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực tạo nên năng lực mà bản thân họ và cơ quan KTNN đã, đang và sẽ huy động vào quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
- Cấu thành nhân sự KTNN:
- Cán bộ: Giữ vị trí lãnh đạo cơ quan, trong đó Tổng Kiểm toán Nhà nước là cán bộ duy nhất theo Luật Cán bộ, công chức.
- Công chức: Nhân sự trong biên chế đảm nhiệm công tác tham mưu, điều hành và chuyên môn kiểm toán, phân theo các ngạch (ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên).
- Viên chức: Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc KTNN theo Luật Viên chức.
- Kiểm toán viên nhà nước: Công chức chuyên môn được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán (KTV, KTV chính, KTV cao cấp) theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước.
- Người lao động hợp đồng: Thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
- Khung tiêu chí Trí lực – Thể lực – Tâm lực:
- Trí lực: Trình độ đào tạo học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tiễn và trình độ lý luận chính trị.
- Thể lực: Tình trạng sức khỏe thể chất, sự dẻo dai và khả năng đáp ứng yêu cầu di chuyển, hoạt động phân tán.
- Tâm lực: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp (công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng), thái độ phục vụ, tính độc lập, khả năng chịu áp lực và mức độ hài lòng với công việc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả với các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sau:
Nguồn dữ liệu của luận án:
Các dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp thành các bảng số liệu tần số, tỷ lệ cơ cấu để phân tích, so sánh và kiểm chứng thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan trong nước và quốc tế về kiểm toán công và quản trị nhân lực. Luận án phân tích các luận điểm của INTOSAI, các đạo luật và bài viết chuyên khảo của các nhà khoa học, nhà quản lý tại Việt Nam. Từ việc chỉ ra khoảng trống về mặt lý thuyết và thực tiễn, tác giả xây dựng Sơ đồ 1.1 mô tả khung nghiên cứu của luận án, xác định logic nghiên cứu từ vấn đề, mục tiêu, phương pháp đến kết quả và kiến nghị giải pháp.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, phân loại nhân sự khu vực công và xác lập 4 đặc điểm mang tính bản chất của nguồn nhân lực KTNN:
- Gắn trực tiếp với hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công của Nhà nước: Yêu cầu nhân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn công chức và tiêu chuẩn đặc thù kiểm toán (bằng đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, luật; có từ 3–5 năm thâm niên chuyên môn; có chứng chỉ KTVNN).
- Đòi hỏi cao về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp: Phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và các nguyên tắc độc lập, khách quan, liêm chính, thận trọng và bảo mật theo chuẩn mực quốc tế (Tuyên bố Lima, Tuyên bố Mexico).
- Xu hướng trẻ hóa và phát triển nhanh: Xuất phát điểm từ năm 1994 không có tổ chức tiền thân, cơ cấu nhân lực phát triển mở rộng nhờ nguồn cung dồi dào từ hơn 300 trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại Việt Nam.
- Thường xuyên đối mặt với cám dỗ và rủi ro nghề nghiệp: Do đặc thù làm việc lưu động, kiểm toán trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán, xa cơ quan dài ngày, chịu áp lực kết luận kiểm toán và nguy cơ bị mua chuộc, hối lộ.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực kiểm toán công tại các quốc gia (như mô hình Tòa Thẩm kế Áo, chuẩn mực của INTOSAI, ASEANSAI) để rút ra bài học cho Việt Nam.
| Nhóm tiêu chuẩn | Các chỉ báo đo lường trong khung lý thuyết của luận án |
|---|---|
| Trí lực | - Trình độ học vấn (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ) - Trình độ chuyên môn (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Luật...) - Trình độ lý luận chính trị (Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp, Cử nhân) - Kỹ năng nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác (thâm niên thực tế) |
| Thể lực | - Phân loại sức khỏe thể lực (theo Bảng phân loại sức khỏe 2.1) - Độ tuổi lao động, khả năng đáp ứng cường độ công tác phân tán |
| Tâm lực | - Đạo đức nghề nghiệp (Công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng) - Tính độc lập, tính khách quan, tinh thần trách nhiệm - Mức độ hài lòng với chế độ chính sách, đãi ngộ và môi trường làm việc - Khả năng chịu đựng áp lực công tác kiểm toán |
Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng nhân lực KTNN giai đoạn 1994–2017 thông qua dữ liệu thống kê hành chính và kết quả khảo sát thực tế:
- Khái quát quy mô hoạt động và nhân sự: Thống kê số lượng cuộc kiểm toán giai đoạn 2014–2018 (Bảng 3.1) và tổng hợp kết quả xử lý tài chính 1994–2017 (Bảng 3.2). Đội ngũ CCVC tăng trưởng qua các giai đoạn (Bảng 3.3), phân bổ theo ngạch và lĩnh vực công tác tính đến 31/3/2018 (Bảng 3.4).
- Thực trạng Trí lực: Trình độ đào tạo đạt tỷ lệ đại học và trên đại học cao (Bảng 3.5), cơ cấu chuyên ngành tập trung chủ yếu vào tài chính, kế toán, kiểm toán (Biểu 3.1); trình độ lý luận chính trị được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn cán bộ (Bảng 3.6).
- Thực trạng Thể lực: Cơ cấu độ tuổi trẻ chiếm tỷ trọng lớn (Bảng 3.7), phân bổ theo giới tính (Biểu 3.2), tình trạng sức khỏe cán bộ đáp ứng công việc ở các mức độ khác nhau (Bảng 3.8).
- Thực trạng Tâm lực: Kết quả khảo sát thái độ làm việc (Bảng 3.9), mức độ hài lòng về chính sách tiền lương, đãi ngộ (Bảng 3.10), đánh giá đạo đức nghề nghiệp của KTVNN (Bảng 3.11).
- Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng: Đánh giá phân loại công chức, viên chức năm 2017 (Bảng 3.12); thực trạng bảng hệ số lương của Tổng KTNN (Bảng 3.13) và phụ cấp nghề nghiệp đối với cán bộ, công chức KTNN (Bảng 3.14).
- Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm về trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị; chỉ ra các hạn chế về thiếu hụt nhân lực kiểm toán chuyên sâu, kiểm toán CNTT, hạn chế về thể lực khi đi công tác xa, một số bất cập trong chế độ đãi ngộ và kiểm soát đạo đức công vụ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Chương 4 đưa ra các định hướng và dự báo nhu cầu nhân lực KTNN đến năm 2030:
- Dự báo nhu cầu CCVC theo lĩnh vực công tác (Bảng 4.1), theo ngạch bậc (Bảng 4.2), theo chuyên môn đào tạo (Bảng 4.3) và theo các đơn vị thực hiện kiểm toán (Bảng 4.4).
- Hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao Trí lực: Xây dựng danh mục vị trí việc làm đối với công chức (Phụ lục 3) và viên chức (Phụ lục 4); đổi mới phương thức tuyển dụng ứng dụng CNTT và thiết lập kênh tuyển dụng riêng; đổi mới nội dung đào tạo thích ứng với CMCN 4.0; thành lập Học viện Kiểm toán để chuyên nghiệp hóa công tác đào tạo.
- Giải pháp nâng cao Thể lực: Cải thiện chế độ khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm điều kiện sinh hoạt và phương tiện di chuyển trong các đợt kiểm toán dài ngày.
- Giải pháp nâng cao Tâm lực: Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp theo phương châm "Công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng"; hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng kiểm toán (KSCLKT); xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp đặc thù tương xứng với rủi ro nghề nghiệp.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy: Kiện toàn bộ máy cơ quan KTNN hiện nay (Phụ lục 1) hướng tới mô hình tổ chức đến năm 2030 (Phụ lục 2).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng và hoàn thiện khái niệm về chất lượng và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước phù hợp với bối cảnh quản lý nhà nước tại Việt Nam.
- Luận giải sâu sắc luận điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KTNN phải đặt trong bối cảnh tương lai, gắn với xu thế thay đổi của môi trường quản lý và các tiến bộ khoa học công nghệ của Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Kế thừa và phát triển khung đánh giá chất lượng nguồn nhân lực KTNN dựa trên bộ ba nhóm tiêu chuẩn: Trí lực, Thể lực và Tâm lực, có sự điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí cụ thể phản ánh đúng tính chất công vụ và nghề nghiệp kiểm toán công.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng
- Đánh giá toàn diện, có căn cứ khoa học và thực tiễn về thực trạng nguồn nhân lực KTNN Việt Nam từ năm 1994 đến 2017 qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp trên 550 đối tượng.
- Xây dựng và đề xuất khung Danh mục vị trí việc làm hoàn chỉnh cho khối công chức và khối viên chức thuộc cơ quan KTNN, làm cơ sở khoa học cho công tác tuyển dụng, quy hoạch và bố trí nhân sự.
- Đề xuất đổi mới quy trình tuyển dụng công chức KTNN thông qua việc xây dựng kênh tuyển dụng riêng, ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển nhằm bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng và khách quan.
- Đề xuất thành lập Học viện Kiểm toán trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, đóng vai trò là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu và nghiên cứu khoa học phục vụ ngành kiểm toán và hội nhập quốc tế.
- Đề xuất hoàn thiện chính sách đãi ngộ, chế độ phụ cấp nghề nghiệp đặc thù nhằm tạo động lực thu hút nhân tài, củng cố tính liêm chính và giảm thiểu rủi ro tiêu cực trong hoạt động kiểm toán công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu tại cơ quan KTNN Việt Nam; chuỗi số liệu thực trạng và khảo sát thực địa dừng lại ở mốc thời gian năm 2017–2018; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp (550 phiếu) phản ánh bức tranh thực trạng tại thời điểm nghiên cứu và chưa bao quát hết sự biến động của giai đoạn sau năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu tác động chuyên sâu của công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và kiểm toán số đến khung năng lực của KTVNN trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá thực nghiệm hiệu quả áp dụng của đề án vị trí việc làm và mô hình Học viện Kiểm toán sau khi được đưa vào triển khai trên thực tế.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh định lượng về năng suất và chất lượng nguồn nhân lực giữa KTNN Việt Nam với các cơ quan kiểm toán tối cao trong khu vực ASEAN (ASEANSAI) và thế giới (INTOSAI).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng sau:
- Lãnh đạo và các nhà quản lý Kiểm toán Nhà nước: Sử dụng khung danh mục vị trí việc làm, dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2030 và đề án thành lập Học viện Kiểm toán để hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch nhân sự.
- Cơ quan hoạch định chính sách nhà nước (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tiêu cực trong kiểm toán công.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Kế toán - Kiểm toán: Kế thừa khung phân tích Trí lực – Thể lực – Tâm lực, phương pháp khảo sát hỗn hợp và hệ thống tài liệu tổng quan phục vụ nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng khung tiêu chuẩn nào để đo lường chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước?
Luận án sử dụng khung đánh giá tích hợp gồm 3 nhóm tiêu chuẩn:
- Trí lực: Trình độ đào tạo học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác và trình độ lý luận chính trị.
- Thể lực: Tình trạng sức khỏe, thể chất và khả năng duy trì hoạt động trong điều kiện công tác lưu động, phân tán.
- Tâm lực: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ngành ("Công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng"), thái độ làm việc, tính độc lập, khả năng chịu áp lực và mức độ hài lòng với chế độ đãi ngộ.
2. Cơ cấu nhân lực của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam gồm những nhóm đối tượng nào theo văn bản?
Theo quy định pháp luật và phân tích của luận án, nhân sự KTNN gồm 5 nhóm:
- Cán bộ: Giữ vị trí lãnh đạo cơ quan, hiện tại Tổng Kiểm toán Nhà nước là cán bộ duy nhất theo Luật Cán bộ, công chức.
- Công chức: Phân theo các ngạch A (chuyên viên cao cấp), B (chuyên viên chính), C (chuyên viên), D (cán sự, nhân viên).
- Viên chức: Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc KTNN.
- Kiểm toán viên nhà nước: Công chức chuyên môn trực tiếp kiểm toán, gồm các ngạch KTV, KTV chính, KTV cao cấp theo Luật Kiểm toán Nhà nước.
- Người lao động hợp đồng: Thực hiện công việc hỗ trợ, bảo trì, phục vụ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.
3. Thiết kế mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô ra sao?
Tác giả đã triển khai khảo sát trên tổng số 550 người, phân bổ cụ thể:
- Khảo sát nội bộ cơ quan KTNN (400 người): Gồm 150 công chức hành chính, 50 viên chức sự nghiệp và 200 kiểm toán viên nhà nước.
- Khảo sát bên ngoài KTNN (150 người): Gồm 150 người đại diện tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là đơn vị được kiểm toán.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên nhóm cán bộ quản lý, chuyên gia thuộc KTNN (thiết kế theo Phụ lục 5).
4. Đề xuất mang tính đột phá về mô hình tổ chức đào tạo trong luận án là gì?
Luận án đề xuất nghiên cứu thành lập Học viện Kiểm toán trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. Đơn vị này sẽ đóng vai trò là cơ sở đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành, đảm nhiệm chức năng đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng chức danh kiểm toán viên, nghiên cứu khoa học kiểm toán công đáp ứng yêu cầu phát triển của KTNN và hội nhập quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Bổng đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực Kiểm toán Nhà nước thông qua khung tiếp cận Trí lực – Thể lực – Tâm lực gắn với bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng nguồn nhân lực KTNN giai đoạn 1994–2017 bằng phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực nghiệm trên 550 đối tượng. Trên cơ sở dự báo nhu cầu đến năm 2030, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, bao gồm xây dựng danh mục vị trí việc làm, đổi mới tuyển dụng, thành lập Học viện Kiểm toán và hoàn thiện chính sách đãi ngộ đặc thù. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thiết thực cho công tác quản trị nhân sự và hoàn thiện thể chế kiểm toán công tại Việt Nam.